Quảng cáo
Đề kiểm thi học kì II môn sinh học 8 thời gian 45 phút
QR

Đề kiểm thi học kì II môn sinh học 8 thời gian 45 phút

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

ĐƠN VỊ:TRƯỜNG THCS HÒA THẠNH, THÁI BÌNH, THỊ TRẤN, HẢO ĐƯỚC.

ĐỀ KIỂM THI HKII

MÔN: SINH HỌC 8

Thời gian: 45 phút I. MA TRẬN

Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

1. Bài tiết

03 tiết

- Nêu được cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu.

- Trình bày được các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và giải thích được cơ sở khoa học của nó.

2câu 25% = 2,5 điểm

1 câu 20% = 0,5 điểm

1 câu 80% = 2 điểm

2.Thần kinh và giác quan

11 tiết

- Nêu được cấu tạo của cầu mắt. - Biết được nơi tập trung tế bào hính que và tế bào hình nón của mắt. - Biết được bộ phận quan trọng nhất của hệ thần kinh ở người.

- Giải thích được cơ chế điều tiết của mắt để nhìn rõ vật

- Xây dựng được các thói quen sống để bảo vệ hệ thần kinh

6 câu 3 câu 2 câu 1 câu

ThuVienDeThi.com

45%= 4,5 điểm 55 % = 2,5 điểm 22.5 % = 1,0 điểm 22.5% = 1,0 điểm 3. Nội tiết 05 tiết

- Nêu rõ được tính chất và vai trò của hoocmôn - Biết được loại hoocmôn sinh dục đực

- Chứng minh sự phối hợp hoạt động của hệ thần kinh và hệ nội tiết 3 câu 30%= 3 điểm

2 câu

67 % = 2,0 điểm

1 câu

33% = 1 điểm Tổng số câu Tổng số điểm 100 % =10 điểm

6 câu

5 điểm

50 %

3 câu

3 điểm

30 %

1 câu

1 điểm 10 %

1 câu

1 điểm

10 %

II. ĐỀ KIỂM TRA A. Trắc nghiệm ( 3 điểm) (Mỗi câu đúng 0.5 điểm) 1. Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan.

A. Thận, bóng đái. B. Thận, bóng đái và ống dẫn nước tiểu. C. Thận và ống thận D. Thận , ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái. 2. Người cận thị thường mang kính ở dạng.

A. Mặt kính dày. B. Mặt kính mỏng. C. Mặt kính lõm. D. Mặt kính lồi 3. Người viễn thị thường mang loại kính

A. Mặt lõm. B. Mặt lồi. C. Mặt phẳng. D. Mặt kính dày.

ThuVienDeThi.com

4. Tế bào hình que và hình nón của mắt có ở.

A. Màng mạch. B. Màng lưới. D. Màng cứng. D. Thể thủy tinh. 5. Bộ phận quan trọng nhất của hệ thần kinh ở người là.

A. Bộ não. B. Tủy sống. C. Hành tủy. D. Các dây thần kinh. 6. Hoocmôn sinh dục đực có tên là.

A. Ơstrôgen. B. Testostêrôn. C. Tirôxin. D. Ađrênalin B. Tự luận (7 điểm) Câu 1. (2 điểm)

Em có thói quen vệ sinh hệ bài tiết như thế nào ? Câu 2 (1.5 điểm)

Nêu cấu tạo của cầu mắt? Câu 3: (1 điểm)

Trong vệ sinh đối với hệ thần kinh các em cần quan tâm tới những vấn đề gì ? Câu 4: (1.5 điểm)

Nêu tính chất và vai trò của hoocmôn ? Câu 5: (1 điểm)

Hãy lấy VD chứng minh có sự phối hợp hoạt động của hệ thần kinh và hệ nội tiết.

---Hết ---

ThuVienDeThi.com

III. ĐÁP ÁN

A. Trắc nghiệm ( 3 điểm) Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,5 điểm

1D 2C 3B 4B 5A 6B

B. Tự luận( 7 điểm)

CÂU HỎI NỘI DUNG ĐIỂM Câu 1 * Thói quen vệ sinh hệ bài tiết - Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu - Khẩu phần ăn uống hợp lí: không ăn quá nhiều prôtêin, quá chua, quá mặn,quá nhiều chất tạo sỏi; không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại; uống đủ nước - Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay

0.75

0.75

0.5

Câu 2 * Cấu tạo của cầu mắt: - Màng bọc: + Màng cứng: bảo vệ. Phía trước là màng giác trong suốt để ánh sáng đi qua vào trong cầu mắt.

+ Màng mạch: có nhiều mạch máu và các tế bào sắc tố đen tạo thành phòng tối ( lòng đên).

+ Màng lưới: chứa các tế bào thụ cảm có 2 loại: tế bào nón và tế bào que. - Môi trường trong suốt: thủy dịch, thể thủy tinh, dịch thủy tinh.

0.25

0.25

0.25

0.75

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo