 - Nam hoc 2013-2014 - So GD & DT Ha Tinh.jpg)
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSG TỈNH HÀ TĨNH, MÔN SINH HỌC 10, NĂM 2014
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
LỚP 10, NĂM HỌC 2013 - 2014
Hướng dẫn chấm môn: SINH HỌC Câu 1: a) Ở sâu bọ, khi sống trong môi trường có nhiệt độ thấp thì thời gian hoàn thành vòng đời của chúng dài hơn so với khi sống ở môi trường có nhiệt độ cao. Tuy nhiên, trong điều kiện môi trường nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao thì chúng phát triển kém và có thể bị chết. Hãy giải thích hiện tượng trên bằng vai trò của enzim. b) Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất bằng cách điều chỉnh hoạt tính của enzim. Tế bào thực hiện việc điều chỉnh hoạt tính của enzim bằng những cách nào?
Điểm (3.0đ)
Nội dung
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5 0.5
- Sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật nói chung và sâu bọ nói riêng đều là kết quả của quá trình trao đổi chất của tế bào. - Trao đổi chất của tế bào về bản chất là một loạt các phản ứng sinh hoá có sự tham gia của enzim. - Tốc độ của phản ứng enzim chịu ảnh hưởng của nhiệt độ. Khi nhiệt độ tăng lên 100C thì tốc độ phản ứng tăng lên xấp xỉ 2 lần. - Thân nhiệt của sâu bọ thay đổi theo nhiệt độ của môi trường, do đó khi nhiệt độ môi trường cao thì thân nhiệt cao làm tăng tốc độ phản ứng enzim, tăng cường trao đổi chất tế bào phát triển nhanh nên đẩy nhanh hoàn thành vòng đời. Kết quả là rút ngắn chu kỳ sống và ngược lại khi nhiệt độ thấp…. - Các enzim có bản chất là prôtêin do đó: + Ở điều kiện nhiệt độ quá thấp, prôtêin bị bất hoạt nên không có khả năng làm biến đổi cơ chất. + Khi nhiệt độ tăng cao sẽ gây biến tính prôtêin, trung tâm hoạt động của enzim mất đi cấu hình chuẩn không phù hợp với cơ chất. Nếu nhiệt độ tăng quá cao prôtêin sẽ biến tính hoàn toàn và không thuận nghịch.. Kết quả là các phản ứng diễn ra chậm
ThuVienDeThi.com
chạp hay thậm chí bị ngừng hẳn làm chậm tốc độ phát triển hoặc gây chết.
0.25
0.25
0.25 0.25
Tế bào điều chỉnh hoạt tính của enzim bằng cách: - Thay đổi độ pH của môi trường: Ví dụ enzim pepsin chỉ hoạt động khi có pH = 2 nên tế bào điều chỉnh lượng HCl được tiết ra để điều chỉnh hoạt tính enzim. Hoặc để làm bất hoạt các enzim trong lizôxom thì tế bào đã bơm H+vào trong bào quan này để tạo môi trường có pH thấp. - Sử dụng các chất ức chế. Gồm có chất ức chế cạnh tranh và chất ức chế cảm ứng. Tế bào thường sử dụng các chất ức chế cảm ứng để làm bất hoạt enzim. - Sử dụng chất hoạt hóa để hoạt hóa enzim hoặc làm tăng hoạt tính của enzim. - Giảm hàm lượng enzim. Câu 2: a) Nêu cấu trúc của phôtpholipit. Vì sao phôtpholipit lại giữ chức năng quan trọng trong cấu trúc màng sinh học? b) Bào quan nào được ví như là một túi chứa enzim trong tế bào nhân thực? Nêu chức năng của bào quan đó?
Điểm (3,0đ)
Nội dung
0.5
0.25 0.75
0.5 0.5
0.5
a. Cấu trúc và chức năng của phôtpholipit - Gồm 1 phân tử glixeron liên kết với 2 pt axit béo, 1 gốc phôtphat, gốc phôtphat liên kết với 1 alcôn phức (côlin...) - Đầu phôtphat ưa nước, đuôi axit béo kị nước là phân tử lưỡng cực. - Là phân tử lưỡng cực nên phôtpholipit vừa tương tác được với nước vừa bị nước đẩy => trong môi trường nước, các phân tử phôtpholipit có xu hướng tập hợp lại đầu ưa nước quay ra ngoài môi trường, đuôi kỵ nước quay vào nhau tạo nên cấu trúc kép, tạo nên lớp màng => tham gia cấu trúc nên tất cả các màng sinh học. b. Bào quan - Bào quan đó là lizôxôm
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.