Quảng cáo
Tài liệu ôn thi học sinh giỏi môn Sinh học Lớp 10 - Nội dung 2 Sinh học tế bào
QR

Tài liệu ôn thi học sinh giỏi môn Sinh học Lớp 10 - Nội dung 2 Sinh học tế bào

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI - LỚP 10 LƯU HÀNH NỘI BỘ

1/12 HÀ KIM CHUNG – Sinh học 10

NỘI DUNG 2 SINH HỌC TẾ BÀO

Khái quát: Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sống. Bao gồm: * Cấu tạo hoá học: - Các nguyên tử:

+ Các nguyên tố vi lượng + Các nguyên tố đa lượng - Các phân tử:

+ Vô cơ: H2O, . . . + Hữu cơ: Cacbohidrat, lipit, protein, axit nucleic * Cấu tạo sinh học: - Màng - Tế bào chất với các bào quan. - Nhân A. CẤU TẠO HOÁ HỌC I. CẤU TẠO TỪ CÁC NGUYÊN TỬ - nguyên tố hoá học Trong 92 nguyên tố hoá học có trong thiên nhiên, có khoảng 25 nguyên tố (O, C, H, N, Ca, P, K, S, Cl, Na, Mg, Fe…) cấu thành nên các cơ thể sống. → Như vậy, ở cấp độ nguyên tử, giới vô cơ và giới hữu cơ là thống nhất. 1. Nguyên tố vi lượng: Các nguyên tố mà lượng chứa ít hơn 10- 4 (hay 0,01%). VD: Mn, Zn, Cu, Mo… 2. Nguyên tố đa lượng: Các nguyên tố mà lượng chứa trong khối lượng chất sống của cơ thể lớn hơn 10- 4 Ví dụ: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Na… Cacbon có lớp vỏ electron vòng ngoài cùng có 4 electron nên nguyên tử cacbon cùng một lúc có thể có 4 liên kết cộng hoá trị với các nguyên tố khác, nhờ đó đã tạo ra một số lượng lớn các bộ khung cacbon của các phân tử và đại phân tử hữu cơ khác nhau. 3. Vai trò: Cấu trúc nên tế bào: - C, H, O, N là những nguyên tố chủ yếu của các hợp chất hữu cơ xây dựng nên cấu trúc tế bào. - Trong chất nguyên sinh các nguyên tố hoá học tồn tại dưới dạng các anion (PO43- , SO42- , Cl- , NO3- ) và cation (Ca2+ , Na+ , K+ ) hoặc có trong thành phần các chất hữu cơ (như Mg trong chất diệp lục…). - Nhiều nguyên tố vi lượng (Mn, Cu, Zn, Mo…) là thành phần cấu trúc bắt buộc của hàng trăm hệ enzym xúc tác các phản ứng sinh hoá trong tế bào . VD: Cơ thể chúng ta chỉ cần một lượng rất nhỏ iôt nhưng nếu thiếu iôt chúng ta có thể bị bệnh bướu cổ. Mo chiếm tỉ lệ 1/16. 000. 000 nguyên tử hydro nhưng thiếư Mo cây trồng khó phát triển, thậm chí bị chết. II. CẤU TẠO TỪ CÁC PHÂN TỬ - Chất 1. Cấu tạo từ các chất vô cơ: H2O a. Cấu trúc và đặc tính hoá – lí Được cấu tạo từ một nguyên tử oxy liên kết với hai nguyên tử hydro bằng các mối liên kết cộng hoá trị, tạo thành một góc 104,5o. Do oxy có độ âm điện (3,44) lớn hơn hydro (2,20) nên đôi electron dùng chung bị kéo lệch về phía oxy → phân tử nước có hai đầu tích điện trái dấu nhau – Tính phân cực. Trong đó khu vực gần mỗi nguyên tử hydro mang điện tích dương và khu vực gần với nguyên tử oxy mang điện tích âm.

ThuVienDeThi.com

TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI - LỚP 10 LƯU HÀNH NỘI BỘ

2/12 HÀ KIM CHUNG – Sinh học 10

Sự hấp dẫn tĩnh điện giữa các phân tử nước tạo nên mối liên kết yếu - liên kết hydro tạo ra các mạng lưới nước.

Mối liên kết hydro giữa các phân tử nước

Nước hoà tan NaCl Cấu trúc tinh thể nước b. Vai trò: Trong tế bào, nước phân bố chủ yếu ở chất nguyên sinh. - Là dung môi phổ biến nhất, là môi trường khuếch tán và môi trường phản ứng chủ yếu của các phản ứng hoá học trong tế bào. - Là nguyên liệu cho các phản ứng sinh hoá trong tế bào. - Vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi nhiệt do có khả năng dẫn nhiệt, toả nhiệt và bốc hơi cao → đảm bảo sự cân bằng và ổn định nhiệt độ trong tế bào nói riêng và cơ thể nói chung. - Bảo vệ cấu trúc của tế bào khi ở trạng thái liên kết. 2. Cấu tạo từ các chất hữu cơ: Các hợp chất hữu cơ trong cơ thể sống thường có cấu tạo rất phức tạp, khối lượng phân tử lớn và rất đa dạng. Có 4 đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu tạo nên mọi loại tế bào cơ thể là cacbohidrat, lipit, protein và các axit nucleic. a. Cacbohidrat (saccarit): là các chất hữu cơ được cấu tạo từ C, H, O theo nguyên tắc đa phân. Công thức chung Cn(H2O)m, trong đó tỉ lệ giữa H và O là 2 : 1 (giống như tỉ lệ trong phân tử H2O → hydrat). (Với n,m  3 và n,m  N) Ví dụ: Glucozo, fructozo, galactozo có công thức là C6H12O6 * Cấu trúc của cacbohidrat. Tuỳ theo số lượng các đơn phân trong phân tử mà Cacbohiđrat được chia thành: đường đơn, đường đôi và đường đa. - Cấu trúc các monosaccarit (đường đơn) Gồm các loại đường có từ 3 – 7 nguyên tử cacbon trong phân tử. Phổ biến và …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo