Quảng cáo
Đề kiểm tra môn sinh học lớp 7- Học kỳ I kiểm tra 1 tiết  đề số 1
QR

Đề kiểm tra môn sinh học lớp 7- Học kỳ I kiểm tra 1 tiết đề số 1

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

UBND HUYỆN XUYÊN MỘC MA TRẬN ĐỀ - ĐỀ KIỂM TRA VÀ ĐÁP ÁN TRƯỜNG THCS BÌNH CHÂU MÔN SINH HỌC LỚP 7- HỌC KỲ I

KIỂM TRA 1 TIẾT – ĐỀ SỐ 1

Năm học 2015-2016

Vận dụng Cấp độ

Chủ đề

Nhận biết

(20%)

Thông hiểu

(30%) Cấp độ thấp (30%) Cấp độ cao (20%) Chương I:

Ngành ĐVNS

Hãy nêu đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh. 2đ

Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống và khác nhau như thế nào. 2đ

Số câu:1câu. Số điểm: 4đ Tỉ lệ 33,33%

0,5câu Số điểm: 2điểm. Tỉ lệ: 50%

0,5câu Số điểm: 2điểm. Tỉ lệ: 50% Chương II: Ngành ruột khoang

Nêu vai trò của ngành ruột khoang, cho ví dụ. 2đ

Cách di chuyển của sứa trong nước như thế nào. 1đ

Số câu:1câu. Số điểm: 3đ Tỉ lệ 33,33%

0,5câu Số điểm: 2điểm. Tỉ lệ: 50%

0,5câu Số điểm: 1điểm. Tỉ lệ: 50% Chương III:

Các ngành giun.

Trình bày vòng đời của giun đũa. 1đ

Em hãy nêu cách phòng chống giun sán kí sinh. 2đ

Số câu:1câu. Số điểm: 3đ Tỉ lệ 33,34%

0,5 câu Số điểm: 1điểm. Tỉ lệ: 50%

0,5 câu Số điểm: 2 điểm. Tỉ lệ: 50% Tổng số câu:3 Tổng điểm:10 Tỉ lệ: 100%

0,5 câu 2 điểm 20%

1 câu 3 điểm 30%

0,5 câu 2 điểm 20%

ĐỀ I: Câu 1: Hãy nêu đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh? Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống và khác nhau như thế nào. 4đ Câu 2: Nêu vai trò của ngành ruột khoang, cho ví dụ? Cách di chuyển của sứa trong nước như thế nào? 3đ Câu 3: Trình bày vòng đời của giun đũa? Em hãy nêu cách phòng chống giun sán kí sinh? 3đ.

ĐÁP ÁN: Câu 1: * Động vật nguyên sinh có đặc điểm chung là: 2đ - Cơ thể có kích thước hiển vi - Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống. - Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng.

ThuVienDeThi.com

- Sinh sản chủ yếu là vô tính

* Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị: 2đ - Giống nhau: Cả 2 đều ăn hồng cầu - Khác nhau: + Trùng sốt rét có kích thước nhỏ hơn hồng cầu, nên chui vào hồng cầu hút chất dinh dưỡng, phá hủy hồng cầu.

+ Trùng kiết lị: Có kích thước lớn hơn hồng cầu, nên nuốt luôn hồng cầu.

Câu 2: * Ngành ruột khoang có vai trò là: 2đ + Lợi ích:

- Tạo vẻ đẹp thiên nhiên: vd san hô - Có ý nghĩa sinh thái đối với biển: san hô, sứa, hải quỳ - Làm đồ trang trí, trang sức: san hô - Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi: San hô - Làm thực phẩm có giá trị: Sứa - Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất. + Tác hại:

- Một số loài gây độc, ngứa cho người: Sứa. - Tạo đá ngầm, ảnh hưởng đến giao thông.

* Cách di chuyển của sứa trong nước: 1đ Sứa di chuyển bằng dù. Khi dù phồng lên nước biển được hút vào, khi dù cụp lại nước biển thoát ra phía sau, giúp sứa tiến về phía trước theo chiều ngược lại của nước thoát ra.

Câu 3: * Vòng đời của giun đũa. (1,0 đ)

* Cách phòng tránh giun sán kí sinh là phải: - Giữ vệ sinh cá nhân - Giữ vệ sinh môi trường - Giữ vệ sinh khi ăn uống - Không mút ngón tay - Không ăn những thức ăn không hợp vệ sinh, hay bán ở lề đường … - Tẩy giun định kỳ 6 tháng/1 lần, hoặc 1 năm/2 lần

………………………………………………

Ấu trùng (trong trứng) Trứng Ấu trùng (ruột non)

Giun đũa (ruột non)

Máu (qua tim, gan, phổi)

Thức ăn sống

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo