
KIỂM TRA HỌC KÌ I
Năm học 2015 – 2016
Môn : Sinh Học 7
I. Mục tiêu đề kiểm tra:
1.Kiến thức:
a) Chủ đề 1: Caùc Ngaønh Giun – Ngành giun đốt (4 tiết) b) Chủ đề 2: Ngaønh Thaân Mềm (4 tiết) c) Chủ đề 3: Ngaønh Chaân Khớp (8 tiết ) 2. Kĩ năng:
Rèn luyện kỹ năng học tập và kỹ năng sống. 3.Thái độ : - Học sinh có ý thức làm bài nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra. - Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của học sinh khi giải quyết vấn đề. - Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc, khoa học. II. Hình thức kiểm tra. Tự luận (100%) III.Ma trận đề .
Mức độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở mức cao hơn
Tên Chủ đề (nội dung chương) TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Cộng
Chủ đề 1 Caùc Ngaønh Giun – Ngành giun đốt
Mô tả vòng đời của giun đũa ở người?
Đua ra biện pháp phòng tránh giun đũa?
Số câu: Số điểm: Tỉ lệ:
1 câu 1điểm 10%
1 câu 2,0 đ 20%
Chủ đề 2
Ngaønh Thaân Mềm
- Nêu vai trò thực tiễn của ngành thân mềm?
- Vì sao lại xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên bò chậm chạp? Số câu: Số điểm: Tỉ lệ:
0.5 Câu 1.5điểm 15%
0.5 Câu 0.5điểm 5%
1 câu 2 điểm 20%
Chủ đề 3
Ngaønh Chaân
- Nhên có mấy đôi phần phụ? Trong đó có mấy đôi chân bò? Nêu
- Trình bày đặc điểm chung của ngành chân khớp?
- Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn giản đi khi hệ thống ống khí
ThuVienDeThi.com
Khớp tập tính thích nghi với lối sống của nhện - Mô tả cấu tạo ngoài của châu chấu. Châu chấu di chuyển bằng cách nào?
phát triển?
Số câu: Số điểm: Tỉ lệ:
1.5 câu 3,5 điểm 35%
1 câu 1,5 điểm 15%
0.5 câu 1 điểm 10%
3 câu 6 điểm 60%
Tổng số câu: Tổng số điểm: Tỉ lệ%:
2 câu
5.0 điểm 50%
2 câu
2.5 điểm 25%
1.5 câu
2.5 điểm 25%
5 câu
10 điểm 100% IV. ĐỀ KIỂM TRA: Caâu 1 (2ñiểm):
Em hãy mô tả vòng đời của giun đũa ở cơ thể người? Đưa ra biện pháp phòng tránh bệnh giun đũa ở người? Caâu 2 (2 ñiểm):
a. Nêu đặc vai trò thực tiễn của ngành thân mềm? b. Vì sao lại xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên bò chậm chạp? Caâu 3 (1.5ñiểm):
Trình bày đặc điểm chung của ngành chân khớp? Trong đó thì đặc điểm nào ảnh hưởng lớn đến sự phân bố rộng rãi của chúng? Caâu 4 (1.5 ñiểm):
Nhện có mấy đôi phần phụ? Trong đó có mấy đôi chân bò? Nêu tập tính thích nghi với lối sống của nhện.? Caâu 5 (3 ñiểm):
Mô tả cấu tạo ngoài của châu chấu. Châu chấu di chuyển bằng cách nào? Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn giản đi khi hệ thống ống khí phát triển? V. ÑAÙP AÙN- BIỂU ĐIỂM: Caâu 1: (1 ñiểm)
Vòng đời giun đũa:
- Trứng giun theo phân ra ngoài, gặp ẩm và thoáng khí phát triển thành dạng ấu trùng trong trứng. - Người ăn phải trứng giun (qua rau sống, quả tươi...) đến ruột non - Ấu trùng chui ra, vào máu đi qua gan, tim, phổi rồi về lại ruột non lần thứ hai mới chính thức kí sinh ở đó. Phßng chèng: 0.5đ
+ Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân khi ăn uống.
1,5 ñ
ThuVienDeThi.com
+ Tẩy giun định kì từ 1 đến 2 lần/năm
Caâu 2: (2 ñiểm) : a. Vai trß cña th©n mÒm: - Lîi Ých:
+ Làm thực phẩm cho con người. + Nguyên liệu xuất khẩu. + Làm thức ăn cho động vật. + Làm sạch môi trường nước. + Làm đồ trang trí, trang sức. - Tác hại:
+ Là vật trung gian truyền bệnh. + Ăn hại cây trồng. b. Mực bơi nhanh nhưng xếp cùng với ốc sên bò chậm chạp vì chúng có đÆc điểm chung : - Thân mềm không phân đốt. - Có khoang áo phát triển - Hệ tiêu hoá phân hoá.
Caâu 3: (1.5 ñiểm): Đặc điểm chung của ngành chân khớp: - Có vỏ kitin che chở bên ngoài và làm chỗ bám cho cơ. - Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau. - Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lét xác. Đặc điểm ảnh hưởng đến sự phân bố của chúng là: Có vỏ kitin và chân phân đốt, khớp động với nhau.
Caâu 4: (1,5 ñiểm) * Nhện có 6 đôi phần phụ. Trong đó có 4 đôi chân bò.
* Tập tính thích nghi với lối sống của nhện: - Chăng lưới để bắt mồi. - Dùng tơ nhện để di chuyển và trói mồi - Chăng lưới để bẫy và bắt mồi sống. - Tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể mồi. Hút dịch lỏng ở con mồi. Caâu 5: (3 ñiểm) - Cô theå goàm 3 phaàn: 1.5 ñ
+ Ñaàu: Raâu, maét keùp, cô quan mieäng. + Ngöïc: 3 ñoâi chaân, 2 ñoâi …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.