.jpg)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – MÔN SINH HỌC LỚP 7
THỜI GIAN: 45 PHÚT
I. THIẾT LẬP MA TRẬN
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
1. Đặc điểm
chung của
ngành
Thân
mềm
Trình bày được
đặc điểm chung
và ý nghĩa thực
tiễn của ngành
thân mềm.
Số câu : 1
Số điểm : 2,5
Tỉ lệ 25 %
Số câu :1
Số điểm:2.5
Số câu:
Số điểm:
Số câu:1
Số điểm :2.5
Số câu:1
2,5
điểm=25
%
2. Tôm sông.
Đa dạng và
vai trò của
lớp Giáp xác
Trình bày được
một số đặc diểm
về cấu tạo và lối
sống của các đại
diện giáp xác
thường gặp.
Hiểu được vai trò
thực tiễn của giáp
xác.
Lấy ví dụ về một
số loài Giáp xác.
Nhận biết được
một số loài thuộc
ngành Chân khớp
ThuVienDeThi.com
Số câu : 1
Số điểm : 2,5
Tỉ lệ 25%
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm :
Số câu:
Số điểm :
Số câu:1
2,5
điểm=25%
3. Đa dạng và
đặc điểm
chung của
lớp Sâu bọ.
Đặc điểm
chung và vai
trò của
ngành Chân
khớp
. Hiểu cấu
tạo ngoài và cấu
tạo trong của
châu chấu. Giải
thích được tại
sao châu chấu
được xếp vào
lớp Sâu bọ
Số câu : 1
Số điểm : 2,5
Tỉ lệ 25%
Số câu:
Số điểm:
Số câu: 1
Số điểm: 2.5
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu:1
2,5
điểm=25%
4. Cá chép.
Sự đa dạng và
đặc điểm
chung của cá
Giải thích được đặc điểm
cấu tạo ngoài của cá chép thích
nghi với đời sống ở nước. Vận
dụng giải thích các hiện tượng về
Cá trong đời sống hàng ngày
Số câu : 1
Số điểm :2,5
Tỉ lệ 25%
Số câu:0
Số điểm: 0
Số câu: 0
Số điểm: 0
Số câu:1
Số điểm:2.5
Số câu:1
2,5
điểm=25%
Tổng số câu :4
Tổng số điểm:
10
Tỉ lệ 100 %
Số câu:1
Số điểm:2,5
25%
Số câu:2
Số điểm:5
50%
Số câu:1
Số điểm:2.5
Tỉ lệ: 25%
Số câu:4
Số
điểm:10
100%
ThuVienDeThi.com
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
Câu 1: (2.5 điểm)
Em hãy nêu đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm?
Câu 2: (2.5 điểm)
Em hãy trình bày lợi ích của Giáp xác? Kể tên một số Giáp xác mà em biết? Giải thích
tại sao ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần để lớn lên? Tại sao Tôm được xếp vào ngành Chân
khớp?
Câu 3: (2.5 điểm)
Em hãy nêu cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của châu chấu? Tại sao châu chấu được xếp
vào lớp Sâu bọ?
Câu 4: (2.5 điểm)
Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước? Tại sao
lúc cá ra khỏi môi trường nước thì cá chết?
V. HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM :
Câu Đáp án Điểm
Câu 1: Đặc điểm chung
- Thân mềm không phân đốt, có vỏ đá vôi.
- Có khoang áo phát triển.
- Hệ tiêu hoá phân hoá
Vai trò
- Làm thực phẩm cho con người.
- Nguyên liệu xuất khẩu.
- Làm thức ăn cho động vật.
- Làm sạch môi trường nước.
- Làm đồ trang trí, trang sức.
1.5
1
2.5
Câu 2: * Lợi ích: 0.75
ThuVienDeThi.com
- Là nguồn thức ăn của cá.
- Cung cấp thực phẩm cho con người
- Là nguồn lợi xuất khẩu
Một số giáp xác:
Mọt ẩm, Tôm ở nhờ, Rận nước, Chân kiếm, Cua nhện, Cua đồng
Phải lột xác vì:
- Vỏ : Kitin ngấm canxi -> cứng, che chở và là chỗ bám cho cơ thể.
Tôm thuộc ngành Chân khớp vì có các đặc điểm chung của ngành Chân khớp:
* Có vỏ kitin che chở bên ngoài và làm chỗ bám cho cơ.
* Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động cới nhau.
* Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác.
0.5
0.5
0.75
2.5
Câu 3: Cấu tạo ngoài:
Cơ thể gồm 3 phần:
+ Đầu: Có 1 đôi râu,1 đôi mắt kép, cơ quan miệng.
+ Ngực: Có 3 đôi chân, 2 đôi cánh.
+ Bụng: Gồm nhiều đốt mỗi đốt có đôi lỗ thở
Cấu tạo trong:
* Hệ tiêu hoá: Miệng -> hầu -> diều
- >dạ dày -> ruột tịt - >ruột sau -> trực tràng - >hậu môn
- Hệ tiêu hoá và bài tiết đều đổ chung vào ruột sau.
*Hệ hô hấp: Có hệ thống ống khí phân nhánh chằng chịt-> vận chuyển o xi tới tế bào
* Hệ tuần hoàn: Tim hình ống gồm nhiều ngăn, hệ mạch hở -> vận chuyển chất dinh dưỡng tới tế bào
* Hệ thần kinh: Dạng chuỗi hạch, hạch não phát triển
Châu chấu xếp vào lớp Sâu bọ vì có đặc điểm chung của lớp sâu bọ:
*Cơ thể gồm 3 phần: Đầu, ngực, bụng
* Phần đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh.
* Hô hấp bằng ống khí.
0.75
1
0.75
2.5
Câu 4: Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi đời sống …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.