
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn sinh học 9
A THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng ở cấp độ thấp
Vận dụng ở cấp độ cao
Tæng
1: Các TN của Menđen 7 Tiết
Phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen Số câu 1 câu 1 câu Tỉ lệ %= số điểm 0% = 0 điểm 100% =20điểm 0% = 0 điểm 0% = 0 điểm `20 điểm 6,7% 2: NST 7 Tiết
Cấu trúc hiển vi của NST
Sự biến đổi hình thái của NST Số câu 1/2 câu 1/2 câu 1 câu Tỉ lệ %= số điểm 40% =32điểm 60% = 48 điểm 0% = 0 điểm 0% = 0 điểm 80 điểm 26% 3. ADN và Gen 6 Tiết
Cấu trúc và chức năng của AND, ARN và Protein Số câu 1 câu 1 câu Tỉ lệ %= số điểm 0% = 0 điểm 0% = 0 điểm 0% = 0 điểm 100% = 50 điểm 50 điểm 13,3%
4: Biến dị 7 Tiết
Khái niệm về đột biến gen
Các dạng đột biến gen
Nguyên nhân phát sinh đột biến gen Số câu 1/3 câu 1/3 câu 1/3 câu 1 câu Tỉ lệ %= số điểm 25%=12.5điểm 30% = 15 điểm 45%=22.5điểm 0% = 0 điểm 50 điểm 13,3% 5: DTH người 3 Tiết
Bệnh di truyền ở người Số câu 1 câu 1 câu Tỉ lệ %= số điểm 0% = 0 điểm 0% = 0 điểm 100% =30điểm 0% = 0 điểm 30 điểm 10% 6.Ứng dụng Di truyền học 3 Tiết
Khái niệm công nghệ tế bào
Các công đoạn thiết yếu của CNTB
Ứng dụng kỹ thuật gen trong sản xuất và đời sống Số câu 1/3 câu 1/3 câu 1/3 câu 1 câu Tỉ lệ %= số điểm 10% =7 điểm 40% = 28điểm 0% = 0 điểm 50% = 35 điểm 70 điểm 23,3
Tổng số câu Táng số điểm Tỉ lệ %
7/6 51,5 điểm 17%
13/6 111 điểm 36%
4/3 52.5 điểm 18,5%
4/3 85 điểm 28,5%
6 c©u 300 100%
ThuVienDeThi.com
B. ĐỀ KIỂM TRA: Câu 1 ( 20đ): Trình bày nội dung của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen? Câu 2 ( 80đ): Mô tả cấu trúc hiển vi của NST và giải thích sự biến đổi hình thái của NST trong chu kì tế bào? Câu 3 ( 50đ): Phân biệt ADN, ARN và Protein về cấu trúc và chức năng? Câu 4 ( 50đ): Thế nào là Đột biến gen? Nêu các dạng đột biến gen và giải thích nguyên nhân phát sinh đột biến gen? Câu 5 ( 30đ): Ở người, bệnh mù màu (không phân biệt được màu đỏ với màu lục) do 1 gen kiểm soát. Một cặp vợ chồng không biểu hiện bệnh, sinh được 3 người con: 2 con gái bình thường và một con trai mắc bệnh. Người con trai lấy vợ bình thường sinh được một cháu gái bình thường và một cháu trai mắc bệnh. Người con gái thứ 1 lấy chồng mù màu sinh được 4 người con: 2 trai, 2 gái đều không biểu hiện bệnh. Người con gái thứ 2 lấy chồng bình thường sinh được 2 con gái bình thường và một con trai mắc bệnh. a. Lập sơ đồ phả hệ về sự di truyền bệnh mù màu của dòng họ trên. b. Bệnh mù màu do gen trội hay gen lặn quy định? Vì sao? c. Bệnh có di truyền liên kết với giới tính không ? Tại sao? Câu 6 ( 70đ): Công nghệ tế bào là gì? Gồm những công đoạn thiết yếu nào? Tại sao cần thực hiện các công đoạn đó? C HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM Câu 1 ( 20đ): Phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen gồm các nd cơ bản sau: + Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc một vài cặp tính trạng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ ( 10đ) + Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng của bố mẹ cho các thế hệ con cháu (10đ) Câu 2 ( 80đ):
- Cấu trúc hiển vi của NST: ( 32đ) + Cromatid: ADN và Protein histon + Tâm động + Eo thứ nhất và eo thứ hai ( Một số NST) Giải thích sự biến đổi hình thái của NST (48đ) Các kỳ Những diễn biến cơ bản của NST Kỳ trung gian
Là thời kỳ sinh trưởng của tế bào, trong đó NST ë dạng sợi mảnh duỗi xoắn và diễn ra sự nhân đôi Kỳ đầu -NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt - Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ë tâm động Kỳ giữa -Các NST bắt đầu đóng xoắn cực đại - Các NST kép xếp thành hàng ë mạt phẳng xích đạo của thoi phân bào Kỳ sau - Từng NST kép chẻ dọc ë tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bÇo Kỳ cuối - Các NST đơn giãn xoắn dài ra, ë dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc chất Câu 3 ( 50đ): Phân biệt ADN, ARN và Protein về cấu trúc và chức năng:
Đại phân tử Cấu trúc Chức năng
ADN
+ Chuỗi xoắn kép + 4 loại Nu: A, T, G, X
+ Lưu giũ …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.