Quảng cáo
Các câu hỏi ôn tập học kì I Sinh học lớp 9
QR

Các câu hỏi ôn tập học kì I Sinh học lớp 9

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

I-CÂU HỎI ÔN TẬP: Câu 1: Tại sao loại sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với với những loài sinh sản vô tính ? - Sự sinh sản trong sinh sản vô tính: Chỉ đơn thuần dựa trên cơ chế nguyên phân: tế bào con luôn luôn giống hệt tế bào mẹ (nếu không xảy ra đột biến) → cơ thể con giống hệt cơ thể mẹ → không (ít) co biến dị. - Sự sinh sản trong sinh sản giao phối (hửu tính): dựa trên hai cơ chế chủ yếu: + Cơ chế giảm phân: Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) trong quá trình phát sinh giao tử → tạo ra được nhiều loại giao tử khác nhau . + Cơ chế thụ tinh: Có sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền có nguồn gốc khác nhau trong giao tử → tạo ra đuợc nhiều giao từ khác nhau (biến dị tổ hợp) ở hợp tử → biến dị phong phú. Câu 2:Khi cho lai giống cà chua quả đỏ và quả vàng với nhau được F1 toàn cà chua quả đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau , kết quả F2 như thế nào ?

Ở cà chua , màu quả được quy định bởi một cặp gen và tính trạng quả đỏ là trội so với quả vàng .

Giao phấn hai cây cà chua P thuần chủng thu được F1.

Cho một số cây F1 tiếp tục giao phấn với nhau , F2 thu được 289 cây quả đỏ và 96 cây quả vàng . Em hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2

Giải Do đề bài cho mỗi gen quy định một tính trạng nên ta xác định được đây là bài toán di truyền thuộc quy luật Menđen

Bước 1- Quy ước gen A : quả đỏ ; a : quả vàng

Bước 2 - Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ

Do F2 thu được 298 quả đỏ : 96 quả vàng

Tỉ lệ kiểu hình ở F2 : 289/ 96 xấp xỉ 3 đỏ : 1 vàng

Tỷ lệ tuân theo định luật phân ly của Menđen . Suy ra cả hai cây cà chua F1 đem lai đều có kiểu gen dị hợp Aa và kiểu hình quả đỏ .

Do P thuần chủng nên P có kiểu gen là AA và aa

Bước 3 - Lập sơ đồ lai P : AA ( quả đỏ ) X aa ( quả vàng )

GP : A a

F1 : Aa ( quả đỏ )

F1 : Aa ( quả đỏ ) X F1 : Aa ( quả đỏ )

GF1: A , a A , a

F2 : 1AA : 2 Aa : 1aa

Kiểu hình : 3 quả đỏ : 1 quả vàng

ThuVienDeThi.com

Câu 3: Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội:

Bộ NST lưỡng bội Bộ NST đơn bội

NST tồn tại thành từng cặp tương đồng hoặc tương đồng không hoàn toàn. Mỗi cặp NST gồm 2NST đơn có nguồn gốc khác nhau

Gen trên NST tồn tại thành từng cặp alen

Tồn tại ở tế bào sinh dưỡng và mô tế bào sinh dục nguyên thủy

Chỉ tồn tại thành từng chiếc và xuất phát từ một nguồn gốc

Gen tồn tại thành từng chiếc có nguồn gốc xuất phát từ bố hoặc mẹ

Tồn tại trong tế bào giao tử

Câu 4: Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân . Giống nhau : -Đều có sự nhân đôi NST -Đều trải qua các kì phân bào tương tự. - Đều có sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể theo chu kỳ đóng và tháo xo¸n. -Nhiễm sắc thể đều tập trung trên mặt phẳng xích đạo ở kì giữa . -- Đều là cơ chế sinh học đảm bảo ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ . Khác nhau :

Nguyên phân Giảm phân - Xảy ra ë tế bào dinh dưỡng và mô tế bào sinh dục sơ khai. - Trải qua một lần phân bào. - Nhiễm sắc thể sau khi nhân đôi thành từng nhiễm sắc thể kép sẽ tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo ë kỳ giữa. - Trải qua một chu kỳ biến đổi hình thái nhiễm sắc thể. - Kết quả tạo ra hai tế bào con từ tế bào mẹ có bộ nhiễm sắc thể 2n giống tế bào mẹ. - Cơ chế duy trì bộ nhiễm sắc thể của loài trong một cá thể.

- Xảy ra tại vùng chín của tế bào sinh dục. - Xảy ra hai lần phân bào kiên tiếp: lần phân bào 1 là lần phân bào giảm phân, Lần phân bào II là lần phân bào nguyên phân. - Nhiễm sắc thể sau khi nhân đôi thành từng nhiễm sắc thể tương đồng kép tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo ë kỳ giữa I theo nhiều kiểu khác nhau. - Trải qua hai chu kỳ biến đổi hình thái nhiễm sắc thể nhưng nhân đôi nhiễm sắc thể chỉ xảy ra 1 lần ë kỳ trung gian trước khi bước vào giảm phân I. - Kết quả tạo ra 4 tế bào con đơn bội có bộ nhiễm sắc thể giảm đi 1 nửa, khác nhau về nguồn gốc và chất lượng nhiễm sắc thể. - Cơ chế duy trì bộ nhiễm sắc thể của loài qua các thế hệ trong sinh sản hữu tính.

Câu 5: Nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường.

NST giới tính …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo