Quảng cáo
Đề kiểm tra học kì I Sinh học 9 - Năm học 2016-2017
QR

Đề kiểm tra học kì I Sinh học 9 - Năm học 2016-2017

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Họ và tên: .................................................... ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2016 - 2017

MÔN: SINH HỌC - LỚP 9

Lớp: ..................... Phần I: Trắc nghiệm (2,0 điểm): Khoanh vào đáp án đúng nhất: Câu 1: Cho các thông tin sau: 1. Đẻ nhiều 2. Số lượng NST ít 3. Vòng đời ngắn 4. Dễ nuôi trong ống nghiệm 5. Có tính tự phối nghiêm ngặt. 6. Có nhiều biến dị Đặc điểm độc đáo của ruồi giấm thích hợp để Moocgan chọn làm đối tượng nghiên cứu là:

A. 1, 2, 3 B. 1, 2, 3, 4, 5 C. 2, 3, 4, 6 D. 1, 2, 3, 4, 6. Câu 2: Biến dị nào không phải là thường biến

A. Lá rau mác có hình lá mác và hình dải dài. B. Lá lúa có màu trắng vì không có gen tổng hợp diệp lục. C. Rễ cây rau dừa nước biến thành phao. D. Mầm khoai tây trong chỗ tối có màu trắng tím. Câu 3. Sắp xếp các hình sau theo trình tự của quá trình nguyên phân ở tế bào:

A. A B C DEF B. EDAFCB C. DEFBCA D. EDBFCA

Câu 4 : Một gen có chiều dài 4760 Ao, số nuclêotit loại Guanin = 800. Số nuclêotit mỗi loại trong gen là:

A. G = X= 800, A=T= 600 B. G = X= 800, A=T= 650

C. G =A= 800, X=T= 600 D. G = X= 800, A=T= 1200

Phần II: Câu hỏi Pisa (3,0 điểm) : Đọc hiểu đoạn thông tin sau

“Bạch tạng (albinism) là bệnh giảm sắc tố di truyền, do gen lặn qui định, bệnh biểu hiện đồng đều như nhau ở cả 2 giới, với biểu hiện giảm sắc tố đồng đều ở da, tóc và võng mạc. Bạch tạng hiếm khi chỉ biểu hiện ở da, nhưng có thể chỉ biểu hiện ở mắt một cách đơn thuần. Cơ chế bệnh có liên quan đến vai trò của men tyrosinase trong việc chuyển hóa tyrosin thành DOPA. Bạn không thể phát hiện ra bệnh bạch như các bệnh thông thường như bệnh cảm lạnh hoặc cúm, vì bệnh là do gen gây ra. Bệnh biểu hiện với da bị giảm hay mất hẳn sắc tố, tóc bạc. Người bệnh sợ ánh sáng, bị giật nhãn cầu. Khám ghi nhận đáy mắt và mống mắt trong suốt. Hậu quả là bệnh nhân bị giảm thị lực, không chịu được ánh sáng mặt trời, da nhạy cảm với tia cực tím và dễ bị ung thư da ở vùng tiếp xúc với ánh sáng. Người bệnh cần mang kính mát, khăn che ánh sáng mặt trời”. (Theo http://www.ykhoa.net/yhocphothong/thamvansuckhoe/20_159.htm)

ThuVienDeThi.com

Trả lời các câu hỏi sau:

1. Bệnh bạch tạng có di truyền không?......................................................................

2. Đặc điểm di truyền của bệnh là:

A. Do gen lặn nằm trên NST giới tính qui định.

B. Do gen lặn nằm trên NST thường qui định.

C. Do gen trội nằm trên NST giới tính qui định.

D. Do gen trội nằm trên NST thường qui định.

E. Do nhiễm vi khuẩn, vi rút như các bệnh cảm cúm, cảm lạnh.

3. Biểu hiện lâm sàng của bệnh có thể nhận thấy bằng mắt thường là:……………...

……………………………………………………………………………………….

4. Bệnh gây ra hậu quả gì cho người mang bệnh?......................................................

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

5. Một gia đình có người ông ngoại bị bệnh, bà ngoại bình thường. Mẹ và anh chị

em của mẹ có kiểu hình bình thường, bố có kiểu hình bình thường nhưng cháu gái

bị bệnh.Kiểu gen của ông ngoại, bố mẹ và cháu gái là gì biết rằng bệnh do 1 cặp

gen qui định (A, a).

Ông ngoại Bà ngoại Mẹ Bố Cháu gái

Phần III: Tự luận (5,0 điểm) Câu 1 (1 điểm) : Viết kiểu gen của người bị bệnh Đao, bệnh Tớc nơ, bệnh Claiphentơ, biết người bình thường có kiểu gen: 44A + XX (nữ) và 44A + XY (nam). Câu 2 (2 điểm): So sánh thường biến và đột biến. Câu 3 (2 điểm) : Biết rằng ở cà chua: quả đỏ (A) là trội hoàn toàn so với quả vàng (a).Kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ như thế nào nếu đời con (F1)cho tỉ lệ kiểu hình là 1:1. Đây là tỉ lệ của phép lai gì? Phép lai đó dùng để làm gì?

Chú ý: Phần I và Phần II: HS làm vào tờ đề thi Phần III: HS làm vào giấy thi của mình.

..............Chúc các em làm bài tốt.................

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo