Quảng cáo
Đề thi cuối học kì 2 (HK2) lớp 9 môn Toán năm 2020 2021 sở GD ĐT Bình Phước
QR

Đề thi cuối học kì 2 (HK2) lớp 9 môn Toán năm 2020 2021 sở GD ĐT Bình Phước

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Đề thi cuối học kì 2 (HK2) lớp 9 môn Toán năm 2020 2021 sở GD ĐT Bình Phước Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi cuối học kì 2 (HK2) lớp 9 môn Toán năm 2020 2021 sở GD ĐT Bình Phước Đề thi cuối học kì 2 (HK2) lớp 9 môn Toán năm 2020 2021 sở GD ĐT Bình Phước Đề thi cuối học kì 2 môn Toán lớp 9 năm học 2020-2021 của sở GDĐT Bình Phước là một trong những bài thi quan trọng đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh tại cuối năm học. Đề thi này đòi hỏi học sinh phải áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán, tính toán chính xác và logic. Với nhiều câu hỏi đa dạng về các chủ đề khác nhau như hình học, đại số, xác suất... đề thi cuối kì này đồng thời khuyến khích học sinh thể hiện khả năng phân tích và suy luận. Qua đề thi cuối kì 2 môn Toán lớp 9, học sinh có cơ hội thể hiện kiến thức và kỹ năng mà mình đã học suốt cả năm. Đồng thời, đề thi cũng giúp học sinh tự đánh giá được năng lực của mình, từ đó có hướng đi đúng đắn trong quá trình học tập và rèn luyện bản thân.

Xem trước nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THỊ XÃ NINH HÒA

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN TOÁN - LỚP 9 Thời gian làm bài: 90 phút (Không tính thời gian phát đề)

Bài 1 (2,00 điểm): (Không dùng máy tính cầm tay)

a) Giải phương trình 2 2 6 0 x x   .

b) Giải hệ phương trình 2 3 1 3 x y x y       

.

Bài 2 (2,00 điểm):

Trong mặt phẳng Oxy, cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = mx − 4.

a) Vẽ đồ thị (P).

b) Xác định m để (d) tiếp xúc với (P).

Bài 3 (2,00 điểm):

Cho phương trình x2 − (m + 4)x + 3m + 3 = 0 (1) (với m là tham số).

a) Chứng minh phương trình (1) luôn có nghiệm với mọi giá trị của m.

b) Gọi x1; x2 là hai nghiệm của phương trình (1).Tìm tất cả các giá trị dương của m

để biểu thức 2 2 1 1 2 2 x x x x 8    .

Bài 4 (3,50 điểm):

Từ điểm M ở ngoài đường tròn (O), kẻ hai tiếp tuyến MA và MB với đường tròn

(O), A và B là các tiếp điểm. Gọi E là trung điểm của đoạn thẳng MB; C là giao điểm của AE

và (O) (điểm C khác điểm A), H là giao điểm của AB và MO.

a) Chứng minh 4 điểm M, A, O, B cùng thuộc một đường tròn.

b) Chứng minh EB2 = EC.EA.

c) Chứng minh HCEB là một tứ giác nội tiếp.

d) Gọi D là giao điểm của MC và (O) (điểm D khác điểm C). Chứng minh ABD

là tam giác cân.

Bài 5 (0,50 điểm): Cho a, b > 0 thỏa mãn a + b ≤ 2. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức

P = a(b + 1)+ b(a + 1)

---HẾT---

(Đề có 01 trang. Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm)

BẢN CHÍNH

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THỊ XÃ NINH HÒA

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2020-2021

MÔN TOÁN LỚP 9

Bài Đáp án Điểm

1.a

Giải phương trình 2 2 6 0 x x   . 1,00

+ Ta có: 2 2 4 1 4 2 ( 6) 49 b ac      > 0

49 7   + Vì 0  nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

0,50

1

1 7 6 3 2 2.2 4 2 b x a       

2

1 7 2 2 2.2 b x a      

Vậy phương trình có nghiệm là x1 = 3

2 và x2 = − 2.

0,50

1.b

Giải hệ phương trình 2 3 1 3 x y x y       

. 1,00

2 3 1 3 3 9 x y x y       

0,25

5 10

3 x x y     

0,25

2 2 3 x

y     

0,25

2

1 x y

    

Vậy hệ phương trình có nghiệm là (x ; y) = (2 ; −1).

0,25

2.a

Trong mặt phẳng Oxy, cho (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = mx − 4.

a) Vẽ đồ thị (P). 1,00

Bảng giá trị

x − 2 – 1 0 1 2 y = x2 4 1 0 1 4

0,50

Đồ thị (P)

0,50

BẢN CHÍNH

2.b

Xác định m để (d) tiếp xúc với (P). 1,00 + Hoành độ giao điểm của (P) và (d) là nghiệm của phương trình

x2 = mx  4  x2  mx + 4 = 0 (*) 0,25

+ Để (d) tiếp xúc với (P) thì phương trình (*) có nghiệm kép 0,25

  = 0

 (−m)2 – 4.1.4 = 0 0,25

 m2 = 16

 m =  4

Vậy m =  4

0,25

3.a

Cho phương trình x2 − (m + 4)x + 3m + 3 = 0 (1) (với m là tham số).

a) Chứng minh phương trình (1) luôn có nghiệm với mọi giá trị của m. 1,00

+ Ta có:  = (m + 4)2 – 4.1.(3m + 3) 0,25

= m2 + 8m + 16 – 12m – 12 .

= m2 – 4m + 4. 0,25

. = (m – 2)2 ≥ 0 với mọi m. 0,25 + Vì  ≥ 0 với mọi m nên phương trình (1) luôn có nghiệm với mọi m. 0,25

3.b

b) Gọi x1; x2 là hai nghiệm của phương trình (1).Tìm tất cả các giá trị dương của m để biểu thức 2 2 1 1 2 2 x x x x 8    . 1,00

+ Vì phương trình (1) luôn có nghiệm với mọi giá trị của m nên theo định

lý Vi-ét ta có:

1 2

1 2

4

. 3 3

x x m

x x m

       

. 0,25

+ Ta có: 2 2 1 1 2 2 x x x x 8    

2 2 1 2 1 2 = + x x x x 8   

    2

1 2 1 2 1 2 2 + x x x x x x 8     

0,25

Suy ra (m + 4)2 – 2(3m + 3) = m + 4 + 8

 m2 + 8m + 16 – 6m – 6 = m + 12

 m2 + m – 2 = 0 (a = 1,b = 1, c = − 2)

0,25

+ Vì a + b + c = 1 + 1 + (− 2) = 0 nên m1 = 1; m2 = − 2

+ Vì m dương nên m = m1 = 1.Vậy m = 1 0,25

4

Từ điểm M ở ngoài đường tròn (O), kẻ hai tiếp tuyến MA và MB với đường tròn (O), A và B là các tiếp điểm. Gọi E là trung điểm của đoạn thẳng MB; C là giao điểm của AE và (O) (điểm C khác điểm A), H là giao điểm của AB và MO.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo