
1
MÔN: Sinh học
Thời gian: 180 phút(không kể thời gian giao đề)
(Đề gồm 02 trang)
Câu 1: (2,5 điểm)
a)Phân biệt các hình thức: hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí, lên men ở vi sinh vật. b) Nêu các phương thức thu nhận năng lượng ở các vi khuẩn dùng trong sản xuất axit axetic. Đây có phải là quá trình lên men không? Vì sao? Nó khác gì với quá trình hô hấp hiếu khí? Câu 2: (2,0 điểm)
Một gen của sinh vật nhân sơ khi nhân đôi liên tiếp đã đòi hỏi môi tường nội bào cung cấp 45000 nuclêôtit, tron đó có 13500 timin. Phân tử prôteein hoàn chỉnh do gen đó tổng hợp có số lượng là 498 axit amin. Hãy tính:
a) Khối lượng của gen. b) Số lượng nuclêôtit của gen. Câu 3: (2,5 điểm) Trên cơ sở hiện tượng hút nước và thoát nước ở cây xanh hãy giải thích các hiện tượng sau:
a) Rỉ nhựa và ứ giọt b) Khi bón nhiều phân đạm vào gốc thì cây bị héo c) Khi mưa lâu ngày, rồi đột ngột nắng to, cây bị héo d) Người ta thường xới xáo, làm cỏ sục bùn cho một số cây trồng Câu 4: (2,0 điểm)
Sử dụng một tác nhân kích thích tới ngưỡng, kích thích vào giai đoạn cơ tim đang co và giai cơ tim đang giãn. Ở mỗi giai đoạn nêu trên, cơ tim sẽ phản ứng lại kích thích đó như thế nào? Nêu ý nghĩa sinh học của hiện tượng trên? Câu 5: (3,0 điểm) Dưới đây là sơ đồ của một loại đột biến gen nhưng chưa đầy đủ. Hãy điền đầy đủ vào sơ đồ và giải thích cơ chế hình thành. Nêu hậu quả của loai đột biến đó
A Nhân đôi nhân 5BU đôi G
Sơ đồ 1 Sơ đồ 2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNH CAO BẰNG NĂM HỌC 2012 - 2013
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
G*
G*
T A A
ThuVienDeThi.com
2
Câu 6 : (2,0 điểm)
a)Cho biết vai trò của các loại enzim tham gia vào quá trình nhân đôi ADN. b) Sự khác nhau cơ bản giữa quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ (E.coli)?
c) Tại sao trong quá trình ADN nhân đôi 2 mạch đơn mới trong cùng 1 chạc tái bản lại có chiều tổng hợp ngược nhau? Câu 7 (3,0 điểm)
Ở một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa trắng thuần chủng lai với cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng, F1 thu được toàn cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, ở F2 thu được 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 24%. Biết mỗi gen qui định một tính trạng và gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Mọi diễn biến của nhiễm sắc thể trong giảm phân ở tế bào sinh hạt phấn và tế bào sinh noãn giống nhau đồng thời không có đột biến phát sinh. Hãy biện luận và viết sơ dồ lai từ P đến F2? Câu 8: (3,0 điểm) Một quần thể của một loài động vật sinh sản giao phối bao gồm các cá thể thân xám và thân đen. Giả sử quần thể này ở trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec về thành phần kiểu gen quy định màu thân, trong đó tỉ lệ các cá thể thân đen chiếm 36%. Người ta chọn ra ngẫu nhiên 30 cặp đều có thân xám, cho chúng giao phối theo từng cặp.
a) Tính tần số tương đối của các alen b) Tính xác suất để cả 30 cặp này đều có kiểu gen dị hợp tử. (Biết rằng tính trạng màu thân do một gen quy định, thân xám là trội so với thân đen)
Hết
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ và tên thí sinh:……………………………............Số báo danh:………………...
Họ tê, chữ kí của giám thị 1:…………………………………………………………
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.