Quảng cáo
Đề thi học sinh giỏi môn sinh (thời gian 150 phút)
QR

Đề thi học sinh giỏi môn sinh (thời gian 150 phút)

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH (Thời gian: 150 phút) Câu1: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa quang hợp và hô hấp hiếu khí (1đ). Câu 2: Quần xã là gì? Làm thế nào để quần xã có thể điều chỉnh cấu trúc để tạo nên trạng thái cân bằng sinh học.(1đ). Câu 3: Hãy nêu bản chất hoá học và mối liên hệ AD N  ARN  Protein (1đ). Câu 4: Xét 3 cặp gen trong tế bào của 1 cá thể như sau: Aa, Bb, Dd

a. Kiểu gen của cá thể trên có thể được viết như thế nào? b. Cho rằng kiểu gen của cá thể này là ABD , qua giảm phân cá thể nói

abd trên có thể tạo bao nhiêu kiểu giao tử. (1.5) Câu 5: Phân biệt hiện tượng trao đổi đoạn và hiện tượng chuyển đoạn (1.5) Câu 6: Khái niệm bản đồ di truyền? Thế nào là một đơn vị bản đồ, một đơn vị Moocgam? Ý nghĩa của bản đồ di truyền.(1.5) Câu 7: Xét 2 cặp tính trạng tương phản ở đâu, thân cao với thân thấp, hoa tím với hoa trắng, mỗi gen quy định 1 tính trạng. Cho lai giữa 2 thứ đậu thuần chủng có tính trạng tương phản nhau thế hệ F1 thu được 100% cây đậu thân cao, hoa tím. Cho các cây F1 tự thụ phấn F2 thu được gồm 3900 cây trong đó có 936 cây thân cao, hoa trắng. Cho cây F1 lai với cây đậu khác thu được ở thế hệ F2 673 cây trong đó có 303 cây thân cao, hoa trắng.

a. Xác định kiểu gen, kiểu hình các cây đậu ở thế hệ P, F1 và cây đậu khác. b. Xác định số kiểu gen, và tỷ lệ mỗi kiểu gen ở thế hệ F2. Trong trường hợp trên (cho biết tính trạng trội lặn hoàn toàn quá trình giảm phân ở cây bố và mẹ giống nhau).

ĐÁP ÁN Câu 1: Điểm khác nhau cơ bản giữa quang hợp và hô hấp hiếu khí

Quang hợp Hô hấp (0.25)+ Hấp thụ năng lượng AS mặt trời nhờ sắc tố Giải phóng năng lượng dưới dạng chất phân giải ATP và các hợp chất cao năng khác. (0.25)+ - Cần CO2 và H2O Tạo CO2 và H2O - Là quá trình khử Là quá trình Oxy hoá (0.25)+ Là quá trình tổng hợp Là quá trình phân giải (0.25)+ Chỉ thực hiện khi có ánh sáng Xẩy ra mọi lúc ở mức tế bào và cơ thể (0.25)+ Diễn ra ở lục lạp và sắc lạp Ở màng tế bào chất (nhân sơ), ở màng trong ty thể (nhân chuẩn) câu 2:

(0.25) Khái niệm quần xã sinh vật Quần xã có thể điều chỉnh do:

ThuVienDeThi.com

(0.25) - Mỗi quần thể trong quần xã có khả năng duy trì cá thể ổn định qua cơ chế điều hoà - Điều hoà khắc nghiệt (tự tỉa thức ăn lẫn nhau) (0.25) - Điều hoà mềm dẻo (Triết chất hoá học, gây rối loạn)

- Sự hình thành cấu trúc phân tầng, khả năng sử dụng nguồn sống giảm, cạnh tranh - Quần xã thường diễn ra quan hệ hổ trợ, đối địch  hiện tượng khống chế sinh học  sự cân bằng trong quần thể  sự cân bằng trong quần xã

(0.25) câu 3: Bản chất hoá học và mối quan hệ mối hệ ADN  ARN  Protein :

- (0.25) AD N là bản mã gốc chứa TTPT được mã hoá bởi trình tự các Nu - (0.25) AD N thực hiện quá trình phiên mã trong nhân - tác dụng của men làm tách hai mạch đơn, trên mạch mã gốc (3` - 5`) liên kết các nu tự do m ARN - (0.25) mARN rời khỏi nhân, Rbx tiếp xúc với mARN, các tARN tiến vào Rbx, đối mã của nó khớp với mã mARN theo NTBS các aa được đặt đúng chổ, các aa liên kết với nhau = liên kết pép tít. - (0.25) Bộ 3 kết thúc không mã hoá aa - khi Rbx trượt qua bộ 3 này có Enzim đặc bịêt cắt aa mở đầu. - (0.25) Sự phiên mã và dịch mã có xúc tác Enzim và năng lượng Mỗi phân tử AND có nhiều gen cấu trúc chi phối tính đặc trưng về cấu trúc hoá học mARN, của Prôtêin.

- (0.25) Khi ADN thay đổi cấu trúc do ĐB thay đổi cấu trúc hoá học của mARN của Protêin. Câu 4 + Nếu 3 cặp ren cùng nằm trên một NST tương đồng: - (0.25) Kiểu gen có thể: ADB hoặc ABd hoặc AbD hoặc Abd

abd abd abd abd + Nếu 3 cặp ren cùng nằm trên 2cặp NST tương đồng:

- (0.25) Kiểu gen có thể: Aa DB hoặc Aa Bd hoặc Bb AD hoặc Bb Ad ba bD ab aD hoặc Dd AD hoặc Dd Ab

ab aB + Nếu 3 cặp ren cùng nằm trên 3 cặp NST tương đồng: (0.25) Kiểu gen có thể là: AaBbDd (0.25) Nếu các gen liên kết hoàn toàn  2 kiểu giao tử (0.25) Nếu hoán vị gen tại 1 điểm  4 kiểu giao tử (0.25) Nếu hoán vị gen tại 2 điểm  6 kiểu giao tử Nếu xẩy ra trao đổi chất kép  8 kiểu giao tử Câu 5:

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo