Quảng cáo
Đề thi học sinh giỏi môn sinh học 12
QR

Đề thi học sinh giỏi môn sinh học 12

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

1

Câu 1. (2 điểm) Năm 1968 Kimura nhận định rằng: “phần lớn các đột biến gen là trung tính”. Nhiều đột biến như vậy sau này được xác định là đột biến “câm”. Trên cơ sở cấu trúc gen và quá trình biểu hiện gen ở sinh vật nhân thực, hãy cho biết các đột biến trung tính được hình thành trong những trường hợp nào?

Các đột biến trung tính được hình thành trong những trường hợp: - Do tính thoái hoá (dư thừa) của mã di truyền - Đột biến gen xảy ra ở các vùng ADN không mã hoá, ở gen giả. - Một số đột biến gen làm thay đổi một vài axit amin nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc và chức năng của prôtêin tương ứng. - Một số đột biến gen làm thay đổi sản phẩm do gen đó mã hoá, dẫn đến thay đổi kiểu hình, nhưng kiểu hình mới không thay đổi mức thích nghi.

0,5 0,5 0,5

0,5

Câu 2. (2,25 điểm) 1. Hãy chú thích các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trong sơ đồ về cặp nhiễm sắc thể giới tính ở người (Hình bên). 2. Một đoạn sợi cơ bản trong trong nhiễm sắc thể ở người có 10 nuclêôxôm và 9 đoạn ADN nối giữa các nuclêôxôm, trong mỗi đoạn ADN đó gồm 50 cặp nuclêôtit. Hãy xác định: a. Tổng số phân tử Histon, số phân tử Histon mỗi loại. b. Chiều dài, số liên kết photphoeste giữa các nuclêotit của phân tử ADN tương ứng.

1. Chú thích hình: - 1, 2,3 và 4 là vùng tương đồng trên NST X và Y - 5: vùng không tương đồng trên NST X. - 6: vùng không tương đồng trên NST Y. - 7. Ggen qui định giới tính (SRY) 2. Xác định: - Mỗi nucleoxom 8 phân tử histon gồm 2H3, 2H4, 2H2A và 2H2B, giữa 2 nuclêôxôm có 1H1 - Tổng số phân tử histon là: (10 x 8) + 9 = 89 - Số phân tử histon mỗi loại: + H3 = H4 = H2A = H2B = 10 x 2 = 20 + H1 = 9 - Chiều dài của ADN [(146 x 10) + (9 x 50)] x 3,4 = 6494 A0 - Số liên kết photphoddieste giữa các nuclêôtit [(146 x 10) + (9 x 50)] x 2 – 2 = 3818

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

0,25 0,25

0,25

0,25

Câu 3. (2 điểm) Ở một loài thực vật xét một gen gồm 2 alen A và a, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Viết sơ đồ cơ chế tạo thành thể tứ bội từ thể lưỡng bội về gen nói trên. Biết rằng thể tự bội này khi tự thụ phấn, quá trình tạo giao tử xảy ra bình thường, các giao tử đều có khả năng thụ tinh theo lý thuyết thu được tỉ lệ kiểu gen ở F1 giống cá thể P chiếm 50%. Thể tứ bội tự thụ phấn thu được đời con F1 có tỉ lệ kiểu gen giống P 50% → thể tứ bội có kiểu gen dị hợp Thể tứ bội có kiểu gen dị hợp gồm: AAAa, Aaaa và Aaaa - Thể tứ bội AAAa cho 2 loại giao tử AA và Aa với tỉ lệ bằng nhau→ đời con F1 có tỉ lệ kiểu gen giống P 50% Sơ đồ: P. AA x Aa G. AA Aa

0,25

0,25 0,25

0,25

5 7

1

3

2

4

6

ThuVienDeThi.com

2

F1 AAAa - Thể tứ bội AAaa cho 3 loại giao tử với tỉ lệ: 1 AA: 4 Aa : 1aa→ đời con F1 có tỉ lệ kiểu gen giống P 50% Sơ đồ: P. Aa x Aa P. AA x aa P. AA x aa G. Aa Aa G. AA aa G. A a F1 Aaaa F1 Aaaa F1 Aa đa bội hóa AAaa - Thể tứ bội Aaaa cho 2 loại giao tử Aa và aa với tỉ lệ bằng nhau→ đời con F1 có tỉ lệ kiểu gen giống P 50% Sơ đồ: P. aa x Aa G. aa Aa F1 Aaaa

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 4. (2 điểm) Nêu cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp và cho ví dụ minh họa bằng sơ đồ lai từ P đến F2.

Cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp - Do sự phân ly độc lập của các cặp NST tương đồng trong quá trình phân bào. Ví dụ: + trường hợp một gen qui định một tính trạng: (HS qui ước gen và viết sơ đồ lai) + trường hợp 2 cặp gen tương tác cùng qui định một tính trạng. (HS qui ước gen và viết sơ đồ lai) - Do sự trao đổi chéo giữa 2 cromatit trong cặp NST tương đồng dẫn đến hoán vị gen Ví dụ: (HS qui ước gen và viết sơ đồ lai)

0,25

0,5 0,5

0,25 0,5

Câu 5. (2 điểm) Theo dõi một bệnh di truyền đơn gen, có sơ đồ phả hệ sau

1 2 3 4

1 2 3 4 5 6 7

1 2 3 4 5 6

1. Xác định tính chất di truyền của tính trạng. 2. Xác suất cặp vợ chồng III 3 và III 4 sinh đứa con đầu lòng bệnh. 3. Xác suất cặp vợ chồng III 3 và III 4 sinh đứa con đầu lòng bình thường mang gen bệnh. 1. - Xét I1 và I2 bình thường sinh II1 và II2 bệnh → bệnh do gen lặn qui định.Qui ước A: bình thường, a: bệnh - Nếu gen nằm trên vùng tương đồng của NST Y thì I1 bình thường → II1 bình thường (trái giả …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo