
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT VÒNG TỈNH
NĂM HỌC 2014- 2015 Ngày thi: 25 tháng 9 năm 2014 Môn thi: SINH HỌC - Buổi thi thứ hai Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 02 trang, thí sinh không phải chép đề vào giấy thi) Câu 1. (1,5 điểm) Một bệnh nhân bị bệnh tiêu chảy cơ thể bị mất rất nhiều nước và muối khoáng, hãy cho biết: a. Huyết áp của bệnh nhân này có xu hướng như thế nào? Giải thích. b. Lượng nước tiểu của bệnh nhân nhiều hay ít, vì sao? Câu 2. (1,5 điểm) Trong vòng tuần hoàn của người, những yếu tố nào đã hỗ trợ để máu chảy về tim? Câu 3. (1,0 điểm) Động vật nhai lại có nhu cầu cung cấp prôtêin thấp hơn những nhóm động vật ăn thực vật khác. Hãy giải thích tại sao? Câu 4. (2,0 điểm) a. Tại sao nồng độ prôgestêrôn trong máu thay đổi ở chu kì kinh nguyệt của phụ nữ. Sự tăng và giảm nồng độ prôgestêrôn có tác dụng như thế nào tới niêm mạc tử cung? b. Vì sao khi hít phải oxit cacbon (CO) có thể chết nhưng nếu hít phải CO2 thì chỉ có phản ứng tăng nhịp tim và nhịp thở? Câu 5. (1,5 điểm) Trình bày sự tiến hóa thích nghi về cơ quan hô hấp của động vật trên cạn, qua các nhóm động vật: giun đất, côn trùng, lưỡng cư, bò sát, thú, chim. Câu 6. (1,5 điểm) Ở một loài thực vật, gen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng được F1 có 1000 cây, trong đó có 999 cây hoa đỏ và 1 cây hoa trắng. Cho rằng cây hoa trắng ở F1 là do đột biến gây ra. Hãy trình bày các dạng đột biến có thể dẫn tới làm xuất hiện cây hoa trắng nói trên. Câu 7. (2,0 điểm) Cho hai cơ thể bố mẹ đều dị hợp 2 cặp gen và đều có kiểu hình hạt tròn, màu trắng giao phấn với nhau. Trong số các kiểu hình xuất hiện ở F1, số cây hạt dài, màu tím chiếm 4%. Biết mỗi tính trạng do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Xác định kiểu gen, kiểu hình của bố mẹ. (không lập sơ đồ lai). Câu 8. (2,0 điểm) Trong các công nghệ tế bào được sử dụng trong tạo giống, loại công nghệ nào không tạo được giống mới? Giải thích. Câu 9. (2,0 điểm) Ở một loài thực vật 2n, do đột biến đã tạo cơ thể có kiểu gen Aaaa. a) Xác định dạng đột biến và giải thích cơ chế hình thành.
ThuVienDeThi.com
2
b) Để gây đột biến dạng nêu trên, cần sử dụng loại hóa chất nào và tác động vào giai đoạn nào của chu kì tế bào? Câu 10. (2,0 điểm) Cho giao phối giữa cây có quả dẹt, hoa đỏ với cây quả dài, hoa vàng đều thuần chủng (P), thu được F1 đồng loạt quả dẹt, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, đời F2 phân li kiểu hình gồm:
56,25% cây quả dẹt, hoa đỏ: 18,75% cây quả tròn, hoa đỏ: 18,75% cây quả tròn, hoa vàng: 6,25% cây quả dài, hoa vàng. Biết tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen điều khiển. a. Cho biết quy luật di truyền chi phối phép lai. b. Xác định kiểu gen của P và F1. Câu 11. (1,5 điểm) Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; alen A qui định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định vảy trắng. Cho con cái vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng (P), thu được F1 toàn con vảy đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỷ lệ 3 con vảy đỏ: 1 con vảy trắng, tất cả các con vảy trắng đều là con cái. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con đực vảy đỏ chiếm tỷ lệ bao nhiêu? Câu 12. (1,5 điểm) Nêu những khó khăn và cách khắc phục khi chuyển gen của sinh vật nhân thực vào trong tế bào vi khuẩn.
--- HẾT ---
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.