
PHÒNG GD&ĐT HOÀNG MAI KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2015 – 2016
[ Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (3 điểm).
a) Biến dị tổ hợp là gì? Cơ chế chủ yếu nào tạo nên biến dị tổ hợp? Loại biến dị này xuất hiện nhiều ở hình thức sinh sản nào?
b) Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen như thế nào? Câu 2 (3 điểm).
a) So sánh cấu trúc và chức năng giữa nhiễm sắc thể (NST) thường và NST giới tính. b) Ở lúa nước 2n = 24, có một tế bào đang trải qua các kì của quá trình giảm phân. Hãy xác định số NST và số crômatít ở kì sau 1, kì đầu 2, kì sau 2 ? Câu 3 (3,5 điểm).
a) Giải thích vì sao hai phân tử ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống phân tử ADN mẹ.
b) Số liên kết hiđrô và hóa trị của gen sẽ thay đổi như thế nào trong các trường hợp sau:
- Mất 1 cặp nuclêôtít. - Thay 1 cặp nuclêôtít này bằng 1 cặp nuclêôtít khác. Câu 4 (2,5 điểm).
Ở ruồi giấm, cặp NST số 1 chứa hai cặp gen dị hợp Aa và Bb, cặp NST số 2 và 3 lần lượt chứa cặp gen Dd và CC, cặp NST số 4 là cặp NST giới tính.
a) Viết kí hiệu bộ NST của ruồi giấm đực. b) Một tinh bào bậc 1 của ruồi giấm đực trên giảm phân bình thường, không có hiện tượng trao đổi đoạn thì có thể tạo ra bao nhiêu loại giao tử ? Viết kí hiệu các giao tử đó. Câu 5 (4 điểm).
Ở gà 2n = 78. Có một tế bào mầm cái và một tế bào mầm đực nguyên phân liên tiếp một số lần, tạo ra tổng số 96 tế bào con. Các tế bào con này đều phát triển và giảm phân bình thường tạo ra các giao tử. Trong đó NST trong các tinh trùng nhiều hơn trong các trứng là 2496. Các giao tử tạo ra đều tham gia vào quá trình thụ tinh, với hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 12,5%. Hãy xác định:
a) Số lần nguyên phân của mỗi tế bào mầm? b) Hiệu suất thụ tinh của trứng? c) Số NST môi trường cung cấp cho mỗi tế bào mầm đực và mầm cái tạo giao tử? d) Số thoi phân bào hình thành trong quá trình của mỗi tế bào mầm đực và cái tạo giao tử? Câu 6 (4 điểm).
Một gen có 3120 liên kết hiđrô và 20% ađênin. Một phân tử mARN được tổng hợp từ gen và có 2 ribôxôm đều trượt qua một lần để tổng hợp các prôtêin. Hãy tính:
a) Chiều dài của gen và số lượng từng loại nuclêôtit của gen. b) Số liên kết hóa trị của gen. c) Số axit amin môi trường nội bào cần cung cấp. d) Số phân tử nước được giải phóng.
..............Hết..............
Họ và tên thí sinh.......................................................Số báo danh.........................
Đề gồm 01 trang
ThuVienDeThi.com
PHÒNG GD&ĐT HOÀNG MAI KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2015-2016
Môn: SINH HỌC
(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
Câu Nội dung Điểm a) - Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng đã có ở bố và mẹ, hình thành các kiểu hình mới khác với bố, mẹ. - Cơ chế chủ yếu tạo nên các biến dị tổ hợp là: sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và sự tổ hợp tự do của chúng trong quá trình thụ tinh dẫn đến sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền đã có ở bố và mẹ => Làm xuất hiện kiểu hình khác bố mẹ. - Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh vật có hình thức sinh sản hữu tính.
0,5
0,75
0,5
Câu 1 (3 điểm) b) - Trong tế bào, số lượng gen lớn hơn số lượng nhiễm sắc thể (NST) rất nhiều nên mỗi NST phải mang nhiều gen. - Các gen phân bố trên NST theo hàng dọc tại những vị trí xác định. - Quy luật phân li độc lập chỉ đúng khi các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên những cặp NST khác nhau. - Các gen trên một NST không phân li độc lập mà có hiện tượng liên kết gen trong phân bào làm thành nhóm gen liên kết. - Sự di truyền liên kết thường phổ biến hơn sự di truyền phân li độc lập.
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
a) - Giống nhau:
+ Đều là cấu trúc mang gen. + Đều tồn tại thành từng cặp trong tế bào sinh dưỡng. Trong giao tử chỉ có 1 NST trong mỗi cặp
+ Đều có khả năng nhân đôi, phân li trong quá trình phân bào. - Khác nhau:
NST thường NST giới tính - Thường tồn tại nhiều cặp NST trong tế bào sinh dưỡng. - Trong tế bào sinh dưỡng tồn tại thành từng cặp …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.