Quảng cáo
Đề thi chọn học sinh giỏi môn sinh thời gian  90 phút
QR

Đề thi chọn học sinh giỏi môn sinh thời gian 90 phút

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

1

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

MÔN:SINH Thời gian : 90 phút

Câu 1: (2.5 điểm)

Thế nào là thường biến? Hãy phân biệt thường biến với đột biến? Câu 2:(1.0 điểm)

Vì sao tự thụ phấn hoặc giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hoá ở nhiều loài nhưng không gây ảnh hưởng ở một số loài khác? Câu 3: (1.5 điểm)

Hãy giải thích sơ đồ sau: ADN→ mARN→ Prôtêin→ Tính trạng Câu 4: (2 điểm)

Hội chứng Đao là gì? Vẽ sơ đồ minh hoạ và giải thích.Vì sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35 Câu 5:(3 điểm)

Ở thế hệ P,lai hai cây đậu Hà lan, thu được F1.Cho F1 giao phấn với F1 F2 thu được : 7206 hạt vàng trơn , 2398 hạt vàng nhăn,2403 hạt xanh trơn và 799 hạt xanh nhăn. a) Hãy biện luận và lập sơ đồ lai từ F1 đến F2. b) Từ đó suy ra kiểu gen,kiểu hình của bố mẹ đem lai. Lập sơ đồ minh họa.

…………….Hết………………..

ĐÁP ÁN MÔN: SINH Thời gian : 90 phút Câu 1: (2 điểm )

Nêu được khái niệm : 0.5 điểm Phân biêt thường biến và đột biến:

Thường biến Đột biến Khái niệm -Là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen(0.25đ)

Là những biến đổi về vật chất di truyền (ADN hoặc NST)(0.25đ) Nguyên nhân

-Do điều kiện sống của môi trường thay đổi (0.25đ)

Do những tác nhân trong hay ngoài tế bào (0.25đ) Tinh chất -Là biến dị không di truyền được (0.125đ)

-Là biến dị di truyền được (0.125đ)

ThuVienDeThi.com

2

-Xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định-Có lợi (0.125đ)

-Xuất hiện riêng lẽ, không xác định-Có lợi, có hại hoặc trung tính (0.125đ)

Vai trò Giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường (0.25đ)

Tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.(0.25đ)

Câu 2: (1 điểm)

Tự thụ phấn và giao phối gần qua nhiều thế hệ →Tỉ lệ thể dị hợp giảm,tỉ lệ thể đồng hợp tăng trong đó có đồng hợp lặn gây hại→Thoái hoá giống. (0.5đ) Một số loài tự thụ phấn hay giao phối gần không gây thoái hoá vì chúng mang những cặp gen đồng hợp không gây hại. (0.5đ) HS lấy được ví dụ Câu 3: (1.5điểm)

+ ADN là khuôn mẫu →mARN. (0.25đ) + mARN là khuôn mẫu →Prôtêin. (0.25đ) + Prôtêin tương tác với môi trường →Tính trạng. (0.25đ) Bản chất: +Trình tự Nuclêôtit/ADN →trình tự Nuclêôtit/mARN→trình tự axit amin/phân tử Prôtêin.Prôtêin tham gia cấu trúc và hoạt động sinh lý→tính trạng.. (0.75đ)

Câu 4: (2 điểm) Bệnh Đao là hội chứng do đột biến di bội.Người bệnh có 3 NST ở cặp NST 21. (0.5đ ) Sơ đồ : Xét ở cặp NST 21 P: 2NST cặp 21 x 2NST cặp 21 Gp : 2NST cặp 21( giao tử đột biến) 1NST cặp 21 F : 3 NST 21 (Ba nhiễm) ( 1.0đ) Ngoài 35 tuổi phụ nữ không nên sinh con vì: Con sinh ra dễ mắc các bệnh và tật di truyền,đặc biệt là nguy cơ mắc bệnh Đao rất lớn. (0.5đ ) Câu 5:( 3điểm)

a)Xét từng cặp tính trạng : + Vàng/Xanh =3/1 ,suy ra hạt vàng trội hơn hạt xanh

Quy ước : A: hạt vàng, a:hạt xanh (0.25 đ) +Trơn/ Nhăn= 3/1,suy ra hạt trơn trội hơn hạt nhăn

Quy ước: B : hạt trơn, b: hạt nhăn (0.25đ) +F2 thu được theo tỉ lệ các tính trạng là 9:3:3:1 suy ra F2 có 16 kiểu gen→F1 cho 4 giao tử→ F1dị hợp hai cặp gen.(AaBb) (1.0đ)

ThuVienDeThi.com

3

Sơ đồ lai: F1xF1 : AaBb x AaBb (0.25đ) GF1: AB,Ab,aB,ab AB,Ab,aB,ab (0.25đ) F2 : 9A-B-(9hạt vàng trơn)

3A-bb(3hạt vàng nhăn) 3aaB-(3 hạt xanh trơn) 1aabb(1 hạt xanh nhăn) (0.25đ)

b) F1 có kiểu gen AaBb(vàng trơn)→P phải thuần chủng 2 cặp gen. Có 2 trường hợp xảy ra: (0.25đ) TH1 : AABB x aabb ( 0.25đ) TH2 : Aabb x aaBB (0.25đ) …………….Hết………………..

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI Môn: Sinh học 9 (Thời gian: 90 phút)

Câu 1: (2,5 điểm)

Vì sao phải thử máu trước khi truyền máu. Người có nhóm máu A có truyền được cho người có nhóm máu B hay không? Vì sao? Câu 2: (4 điểm)

Thế nào là phản xạ không điều kiện, phản xạ có điều kiện? Nêu sự giống nhau giữa hai loại phản xạ này. Trình bày một ví dụ sự thành lập phản xạ có điều kiện. Ý nghĩa của phản xạ có điều kiện. Câu 3: (3 điểm)

Trình bày bằng sơ đồ quá trình điều hoà lượng đường trong máu, đảm bảo giữ glucôzơ ở mức ổn định nhờ các hoóc môn của tuyến tụy. Giải thích nguyên nhân của bệnh tiểu đường. Câu 4: (2,5 điểm)

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo