Quảng cáo
Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn sinh học lớp 9 - Năm học 2015 - 2016
QR

Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn sinh học lớp 9 - Năm học 2015 - 2016

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Phòng gD&đt THANH OAI TRƯỜNG THCS BÍCH HÒA

đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện

Môn Sinh học lớp 9 - Năm học 2015 - 2016

Thời gian làm bài 150 phút

Câu 1(2.0điểm): a. Phát biểu nội dung và ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập? b. Giả sử trong một tế bào sinh dưỡng của một cá thể mang các cặp gen A, a; B, b;D d. Hãy xác định các kiểu gen có thể có của tế bào đó? (Biết rằng các cặp gen đó nằm trên nhiễm sắc thể thường). Câu 2(2.5điểm): a. Số lượng NST 2n có phản ánh trình độ tiến hoá của loài không ? Giải thích. Vì sao nói: NST là vật chất di truyền ë cấp độ tế bào? b. Phân biệt quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân? Câu 3(2.0điểm): Sau khi học xong bài "ADN", bài " Mối quan hệ giữa gen và ARN", bạn Hồng trao đổi với bạn Hoa một số vấn đề sau: Bạn Hồng cho rằng phân tử ADN và ARN có nhiều điểm giống nhau. Bạn Hoa lại cho rằng phân tử ADN và ARN khác nhau ë nhiều điểm.

Bằng kiến thức đã học, em hãy làm sáng tỏ ý kiến của bạn Hồng và bạn Hoa? Câu 4(1.5điểm):

Xét một cặp gen Bb của cá thể P. Mỗi gen đều dài 5100Ao. Gen B có số A = 20% tổng số nucleotit của gen. Gen b có số nuclêôtit mỗi loại bằng nhau. a. Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen B và gen b. b. Cho P tạp giao với nhau. Tìm số nuclêôtit mỗi loại trong mỗi loại tổ hợp F1? Câu 5(2.0điểm): Khi lai giữa hai cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tương phản cho ra đời F1 đồng loạt hạt vàng, vỏ trơn. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được đời F2 12000 cây gồm 4 kiểu hình, trong đó có 750 cây hạt xanh, vỏ nhăn. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng. a. Biện luận quy luật đã chi phối phép lai trên? b. Xác định kiểu gen của P, F1? c. Tính số lượng cá thể cá thể của mỗi kiểu hình xuất hiện ë đời F2?

ThuVienDeThi.com

đáp án và hướng dẫn chấm môn sinh học lớp 9

năm học 2015 - 2016

Câu Nội dung Điểm Câu 1 (2.0® )

a. - Nội dung quy luật phân ly độc lập: Các cặp nhân tố di truyền đã phân ly độc lập trong quá trình phát sinh giao tử. - ý nghĩa: Giải thích ở sinh vật bậc cao, có nhiều gen trong kiểu gen nên kiểu hình vô cùng phong phú; biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở sinh vật giao phối. Loại biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu quan trọng đối với quá trình chọn giống và tiến hóa. b. TH1: 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau: AaBbDd TH2: 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau: AB/abDd; Ab/aBDd; AD/adBb; AaBD/bd; AaBd/bD. TH3: 3 cặp gen cùng nằm trên một cặp NST: ABD/abd; AbD/aBd; ABd/abD; aBD/Abd.

0.5

0.25

0,25

0,5

0,5

Câu 2 (2.5® )

a. * Giải thích: - Số lượng NST 2n trong tế bào không phản ánh trình độ tiến hoá của loài. - Chúng chỉ là cấu trúc di truyền trong tế bào và biểu hiện tính đặc trưng để giúp phân biệt loài này với loài khác và vì: Gà (2n = 78) tiến hoá hơn ruồi giấm (2n = 8); nhưng ngược lại người (2n = 46) tiến hoá hơn gà (2n = 8) và loài tinh tinh (2n = 48). * NST là vật chất di truyền ë cấp độ tế bào: - Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng hình thái và cấu trúc hoá học và được duy trì ổn định - NST là cấu trúc mang gen: mang thông tin di truyền qui định các tính trạng. - NST có khả năng tự nhân đôi, nhờ đó gen qui định các tính trạng được truyền đạt qua các thế hệ tế bào và cơ thể. - Những biến đổi về mặt số lượng và cấu trúc của NST sẽ gây ra những biến đổi về các tính trạng. b. Phân biệt nguyên phân và giảm phân.

Nguyên phân Giảm phân Xảy ra ë các tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục sơ khai, hợp tử. Một lần phân bào.

Xảy ra ë tÕ bào sinh dục vào thời k× chÝn. Hai lần ph©n bào.

Không xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo.

Xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST trong cặp tương đồng Ở kì giữa các NST kép tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo.

- Ở kì giữa lần phân bào I NST kép tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo. Từ một tế bào mẹ tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống như bộ NST của tế bào mẹ (2n NST )

Từ một tế bào mẹ (2n NST) tạo ra 4 tế bào con, mồi tế bào con có bé NST giảm đi một nửa (n NST) khác nhau về nguồn gốc.

0.25 0,25

0.25

0,25

0.25

0,25

0.25

0,25

0,25

0,25

Câu3 (2.0®

a. Giải thích …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo