Quảng cáo
Đề tập huấn thi THPT quốc gia năm 2017 môn Sinh học lớp 12 - Mã đề 507
QR

Đề tập huấn thi THPT quốc gia năm 2017 môn Sinh học lớp 12 - Mã đề 507

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Trang 1/4 - Mã đề thi 507

SỞ GD&ĐT BẮC NINH PHÒNG KHẢO THÍ VÀ KIỂM ĐỊNH

ĐỀ TẬP HUẤN THI THPT QUỐC GIA NĂM 2017

Môn: Sinh học lớp 12 Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian giao đề)

(40 câu trắc nghiệm)

Mã đề: 507

Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD: ........................................... Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không đúng với tARN ?

A. tARN có cấu trúc một mạch và có liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung. B. Mỗi loại tARN có một bộ ba đối mã đặc hiệu. C. tARN đóng vai trò như “một người phiên dịch” D. Đầu 5’ của tARN là nơi liên kết với axit amin mà nó vận chuyển. Câu 2: Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì

A. chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên và nay vẫn còn thức hiện chức năng. B. chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài. C. chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.

D. chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài. Câu 3: Đột biến là nhân tố tiến hoá vì đột biến

A. làm biến đổi tần số của các alen trong quần thể. B. làm cho sinh vật thích nghi với môi trường sống. C. không gây hại cho cơ thể. D. làm cho sinh vật biến đổi theo hướng xác định. Câu 4: Phát biểu đúng khi nói về mức phản ứng là

A. các gen trong một kiểu gen chắc chắn sẽ có mức phản ứng như nhau. B. mỗi gen trong kiểu gen có mức phản ứng riêng. C. mức phản ứng không do kiểu gen quy định. D. tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng có mức phản ứng rộng. Câu 5: Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng ?

A. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma. B. Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY.

C. Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái.

D. Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường. Câu 6: Ở gà, cho hai cơ thể đều thuần chủng mang các cặp gen tương phản lai với nhau được F1 toàn lông xám, có sọc. Cho gà mái F1 lai phân tích thu được thế hệ lai có 25% gà mái lông vàng, có sọc; 25% gà mái lông vàng, trơn; 20% gà trống lông xám, có sọc; 20% gà trống lông vàng, trơn; 5% gà trống lông xám, trơn; 5% gà trống lông vàng, có sọc. Nếu cho các gà F1 lai với nhau, trong trường hợp gà trống và gà mái F1 đều có diễn biến giảm phân như gà mái F1 đã đem lai phân tích ở trên thì tỉ lệ gà lông vàng, trơn mang toàn gen lặn thu được ở F2 bằng bao nhiêu ? Biết rằng lông có sọc là trội hoàn toàn so với lông trơn.

A. 2%. B. 4%. C. 6%. D. 8%. Câu 7: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình dịch mã ?

(1) Đối với sinh vật nhân thực, quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit diễn ra ở trong nhân tế bào. (2) Tất cả bộ ba trên mARN đều mang thông tin mã hóa axit amin. (3) Trước bộ ba mở đầu trên phân tử mARN có một trình tự nuclêôtit đặc biệt giúp tiểu đơn vị bé của ribôxôm có thể nhận biết để bám vào mARN.

(4) Trên một phân tử mARN có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã cùng lúc giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.

(5) Ribôxôm trượt trên phân tử mARN theo chiều từ 3’ đến 5’. A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 8: Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670, bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b . Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô. Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là:

A. A = T = 610; G = X = 390. B. A = T = 251; G = X = 389. C. A = T = 249; G = X = 391. D. A = T = 250; G = X = 390. Câu 9: Trong một quần thể ngẫu phối cân bằng di truyền, xét hai gen trên NST thường không cùng nhóm gen liên kết. Gen thứ nhất có tần số alen trội bằng 0,7. Gen thứ hai có tần số alen lặn bằng 0,5. Biết rằng mỗi gen

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo