Quảng cáo
Đề tập huấn thi THPT quốc gia năm 2017 môn Sinh học lớp 12 - Mã đề 509
QR

Đề tập huấn thi THPT quốc gia năm 2017 môn Sinh học lớp 12 - Mã đề 509

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Trang 1/4 - Mã đề thi 509

SỞ GD&ĐT BẮC NINH PHÒNG KHẢO THÍ VÀ KIỂM ĐỊNH

ĐỀ TẬP HUẤN THI THPT QUỐC GIA NĂM 2017

Môn: Sinh học lớp 12 Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian giao đề)

(40 câu trắc nghiệm)

Mã đề: 509

Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD: ...........................................

Câu 1: Phân tử ADN vùng nhân ở vi khuẩn E. coli được đánh dấu bằng N15 ở cả hai mạch đơn. Nếu chuyển E. coli này sang nuôi cấy trong môi trường chỉ có N14 thì sau 5 lần nhân đôi, trong số các phân tử ADN có bao nhiêu phân tử ADN còn chứa N15 ?

A. 2. B. 6. C. 8. D. 4. Câu 2: Trong một opêron, vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để prôtêin ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã được gọi là

A. vùng mã hóa. B. vùng kết thúc. C. vùng vận hành. D. vùng khởi động. Câu 3: Khi nghiên cứu sự di truyền hai cặp tính trạng hình dạng lông và kích thước tai của một loài chuột túi nhỏ, người ta đem lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về kiểu gen thu được F1 đồng loạt lông xoăn, tai dài. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 như sau:

Chuột cái: 54 con lông xoăn, tai dài; 42 con lông thẳng, tai dài. Chuột đực: 27 con lông xoăn, tai dài; 27 con lông xoăn, tai ngắn; 21 con lông thẳng, tai dài; 21 con lông thẳng, tai ngắn.

Biết rằng tính trạng kích thước tai do một gen quy định. Nếu cho chuột đực F1 lai phân tích thì thu được tỉ lệ kiểu hình ở đời con như thế nào ?

A. 3 ♀ lông xoăn, tai dài : 3 ♀ lông thẳng, tai dài : 1 ♂ lông xoăn, tai ngắn : 1 ♂ lông thẳng, tai ngắn. B. 3 ♀ lông xoăn, tai dài : 1 ♀ lông thẳng, tai dài : 1 ♂ lông xoăn, tai ngắn : 3 ♂ lông thẳng, tai ngắn. C. 1 ♀ lông xoăn, tai dài : 3 ♀ lông thẳng, tai dài : 3 ♂ lông xoăn, tai ngắn : 1 ♂ lông thẳng, tai ngắn. D. 1 ♀ lông xoăn, tai dài : 3 ♀ lông thẳng, tai dài : 1 ♂ lông xoăn, tai ngắn : 3 ♂ lông thẳng, tai ngắn. Câu 4: Trong một quần thể ngẫu phối cân bằng di truyền, xét hai gen trên NST thường không cùng nhóm gen liên kết. Gen thứ nhất có tần số alen trội bằng 0,8. Gen thứ hai có tần số alen lặn bằng 0,4. Biết rằng mỗi gen đều có hai alen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội về hai tính trạng trong quần thể là

A. 15,36%. B. 80,64%. C. 48%. D. 32%. Câu 5: Đối với sinh vật, liên kết gen hoàn toàn làm

A. tăng số kiểu hình ở đời sau, tăng khả năng thích nghi của sinh vật. B. hạn chế biến dị tổ hợp, các gen trong cùng một nhóm liên kết luôn di truyền cùng nhau. C. tăng số kiểu gen khác nhau ở đời sau, làm cho sinh vật đa dạng, phong phú. D. tăng biến dị tổ hợp, tạo nguồn nguyên liệu phong phú cho tiến hóa. Câu 6: Xét cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường. Tỉ lệ giao tử AB là

A. 100%. B. 50%. C. 25%. D. 6,25%. Câu 7: Một gen có chiều dài 2550Ao và có A = 20% tổng số nuclêôtit của gen. Sau đột biến, số liên kết hiđrô của gen là 1953 nhưng chiều dài của gen không bị thay đổi. Đột biến trên thuộc dạng

A. thay 3 cặp A - T bằng 3 cặp G - X. B. thêm 1 cặp A - T. C. thêm 1 cặp G - X. D. thay 3 cặp G - X bằng 3 cặp A - T. Câu 8: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra loại giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Xét các tổ hợp lai:

(1) AAaa x AAaa (2) AAaa x Aaaa (3) AAaa x Aa (4) Aaaa x Aaaa (5) AAAa x aaaa (6) Aaaa x Aa Theo lý thuyết, những tổ hợp lai sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 11 quả đỏ : 1 quả vàng là A. (3), (5). B. (4), (5). C. (1), (6). D. (2), (3). Câu 9: Hậu quả về mặt di truyền khi cho giao phối cận huyết hoặc tự thụ phấn bắt buộc là

A. tăng tần số đột biến gen. B. tăng tỉ lệ thể dị hợp trong quần thể. C. tạo sự đa dạng về kiểu gen. D. giảm tỉ lệ thể dị hợp trong quần thể. Câu 10: Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ bị đột biến mất 3 cặp nuclêôtit số 10, 11 và 12 trong vùng mã hóa tạo ra gen đột biến. Chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được mã hóa từ gen đột biến bị

A. mất một axit amin số 3. B. mất một axit amin …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo