Quảng cáo
Đề tập huấn thi THPT quốc gia năm 2017 môn Sinh học lớp 12 - Mã đề 510
QR

Đề tập huấn thi THPT quốc gia năm 2017 môn Sinh học lớp 12 - Mã đề 510

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Trang 1/4 - Mã đề thi 510

SỞ GD&ĐT BẮC NINH PHÒNG KHẢO THÍ VÀ KIỂM ĐỊNH

ĐỀ TẬP HUẤN THI THPT QUỐC GIA NĂM 2017

Môn: Sinh học lớp 12 Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian giao đề)

(40 câu trắc nghiệm)

Mã đề: 510

Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD: ...........................................

Câu 1: Phân tử ADN vùng nhân ở vi khuẩn E. coli được đánh dấu bằng N15 ở cả hai mạch đơn. Nếu chuyển E. coli này sang nuôi cấy trong môi trường chỉ có N14 thì sau 4 lần nhân đôi, trong số các phân tử ADN có bao nhiêu phân tử ADN chứa hoàn toàn N14 ?

A. 16. B. 14. C. 10. D. 12. Câu 2: Trình tự nuclêôtit đặc biệt của một opêron để enzim ARN pôlimeraza bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là

A. vùng khởi động. B. vùng mã hoá. C. gen điều hòa. D. vùng vận hành. Câu 3: Khi nghiên cứu sự di truyền hai cặp tính trạng hình dạng lông và kích thước tai của một loài chuột túi nhỏ, người ta đem lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về kiểu gen thu được F1 đồng loạt lông xoăn, tai dài. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 như sau:

Chuột cái: 82 con lông xoăn, tai dài; 64 con lông thẳng, tai dài. Chuột đực: 40 con lông xoăn, tai dài; 40 con lông xoăn, tai ngắn; 31 con lông thẳng, tai dài; 31 con lông thẳng, tai ngắn.

Biết rằng tính trạng kích thước tai do một gen quy định. Nếu cho chuột đực F1 lai phân tích thì thu được tỉ lệ kiểu hình ở đời con như thế nào ?

A. 1 ♂ lông xoăn, tai ngắn : 3 ♂ lông thẳng, tai ngắn : 1 ♀ lông xoăn, tai dài : 3 ♀ lông thẳng, tai dài. B. 1 ♂ lông xoăn, tai ngắn : 3 ♂ lông thẳng, tai ngắn : 3 ♀ lông xoăn, tai dài : 1 ♀ lông thẳng, tai dài. C. 3 ♂ lông xoăn, tai ngắn : 1 ♂ lông thẳng, tai ngắn : 1 ♀ lông xoăn, tai dài : 3 ♀ lông thẳng, tai dài. D. 1 ♂ lông xoăn, tai ngắn : 1 ♂ lông thẳng, tai ngắn : 3 ♀ lông xoăn, tai dài : 3 ♀ lông thẳng, tai dài. Câu 4: Trong một quần thể ngẫu phối cân bằng di truyền, xét hai gen trên NST thường không cùng nhóm gen liên kết. Gen thứ nhất có tần số alen trội bằng 0,8. Gen thứ hai có tần số alen lặn bằng 0,4. Biết rằng mỗi gen đều có hai alen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể mang hai cặp gen dị hợp là

A. 48%. B. 80,64%. C. 15,36%. D. 32%. Câu 5: Hiện tượng liên kết gen hoàn toàn có ý nghĩa

A. cung cấp nguyên liệu phong phú cho quá trình tiến hóa và chọn giống. B. đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gen quý và hạn chế biến dị tổ hợp. C. tạo nhiều biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới. D. tạo điều kiện cho các gen quý trên hai nhiễm sắc thể đồng dạng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau. Câu 6: Xét cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường. Tỉ lệ giao tử Ab là

A. 12,5%. B. 50%. C. 25%. D. 75%. Câu 7: Một gen có chiều dài 2805Ao và có tổng số 2074 liên kết hiđrô. Gen bị đột biến điểm làm giảm 2 liên kết hiđrô. Số nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến là

A. A = T = 424, G = X = 400. B. A = T = 404, G = X = 421. C. A = T = 400, G = X = 424. D. A = T = 401, G = X = 424. Câu 8: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra loại giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Xét các tổ hợp lai:

(1) AAAa x AAAa (2) Aaaa x Aaaa (3) AAaa x AAAa (4) AAaa x Aaaa (5) AAAa x aaaa (6) Aaaa x Aa Theo lí thuyết, những tổ hợp lai sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 3 quả đỏ : 1 quả vàng là A. (5), (6). B. (2), (6). C. (1), (2). D. (3), (4). Câu 9: Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc nhằm mục đích gì ?

A. Tạo giống mới. B. Tạo ưu thế lai. C. Tạo dòng thuần chủng. D. Tạo loài mới. Câu 10: Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ bị đột biến mất 3 cặp nuclêôtit số 13, 14 và 15 trong vùng mã hóa tạo ra gen đột biến. Chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được mã hóa từ gen đột biến bị

A. mất một axit amin số 4. B. mất một axit amin số 3. C. mất axit amin thứ 13, 14, 15. D. mất một axit amin số 5.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo