
Trang 1/4 - Mã đề thi 514
SỞ GD&ĐT BẮC NINH PHÒNG KHẢO THÍ VÀ KIỂM ĐỊNH
ĐỀ TẬP HUẤN THI THPT QUỐC GIA NĂM 2017
Môn: Sinh học lớp 12 Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian giao đề)
(40 câu trắc nghiệm)
Mã đề: 514
Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD: ...........................................
Câu 1: Hình vẽ sau mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng
A. đảo đoạn nhiễm sắc thể. B. chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
C. chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
D. mất đoạn giữa nhiễm sắc thể.
Câu 2: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp. Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn với các cây thân cao dị hợp. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân cao dị hợp ở F2 là
A. B. C. D. 3. 4
1 . 2
1. 3
2. 3 Câu 3: Hiện tượng liên kết gen hoàn toàn có ý nghĩa
A. cung cấp nguyên liệu phong phú cho quá trình tiến hóa và chọn giống. B. đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gen quý và hạn chế biến dị tổ hợp. C. tạo nhiều biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới. D. tạo điều kiện cho các gen quý trên hai nhiễm sắc thể đồng dạng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau. Câu 4: Mã di truyền có tính đặc hiệu có nghĩa là
A. tất cả các sinh vật đều có chung bộ mã di truyền. B. mỗi bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin. C. các bộ ba có thể bị đột biến tạo thành các bộ ba mới. D. một axit amin có thể được mã hoá đồng thời bởi nhiều bộ ba. Câu 5: Theo quan điểm hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên
A. kiểu gen. B. alen. C. kiểu hình. D. nhiễm sắc thể. Câu 6: Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ bị đột biến mất 3 cặp nuclêôtit số 13, 14 và 15 trong vùng mã hóa tạo ra gen đột biến. Chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được mã hóa từ gen đột biến bị
A. mất một axit amin số 5. B. mất một axit amin số 4. C. mất axit amin thứ 13, 14, 15. D. mất một axit amin số 3. Câu 7: Nội dụng cơ bản của quá trình tiến hoá nhỏ theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại là
A. quá trình hình thành các quần thể giao phối từ một quần thể ban đầu. B. quá trình biến đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể. C. quá trình tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên. D. quá trình tiến hoá ở cấp độ phân tử. Câu 8: Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về quá trình nhân đôi của ADN ?
A. Enzim ligaza hoạt động trên cả hai mạch khuôn. B. Ở mạch khuôn 5’→ 3’, mạch mới được tổng hợp gián đoạn và cần nhiều đoạn mồi. C. Sự tổng hợp mạch mới trên cả hai mạch khuôn đều cần đoạn mồi. D. Ở mạch khuôn 3’→ 5’, mạch mới được tổng hợp liên tục và không cần đoạn mồi.
ThuVienDeThi.com
Trang 2/4 - Mã đề thi 514
Câu 9: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb lần lượt quy định hai cặp tính trạng màu sắc hoa và hình dạng quả. Cho cây thuần chủng hoa đỏ, quả tròn lai với cây thuần chủng hoa vàng, quả bầu dục thu được F1 có 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 lai với nhau thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Cho các nhận xét sau:
(1). Nếu hoán vị gen xảy ra ở một bên F1 thì F2 có 7 kiểu gen. (2). Ở F2 luôn có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn. (3). F2 luôn có 16 kiểu tổ hợp giao tử. (4). Ở thế hệ F1, nếu hoán vị gen chỉ xảy ở cơ thể đực thì tần số hoán vị gen ở cơ thể cái là 18%. Có bao nhiêu nhận xét đúng ? A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 10: Xét cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường. Tỉ lệ giao tử Ab là
A. 12,5%. B. 50%. C. 75%. D. 25%. Câu 11: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng hoa trắng. Xét phép lai P: ♂Aa x ♀Aa . Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử trong thụ tinh đã thu được thế hệ F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình: 84% cây hoa đỏ : 16% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể, xảy ra đột …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.