
Trang 1/4 - Mã đề thi 517
SỞ GD&ĐT BẮC NINH PHÒNG KHẢO THÍ VÀ KIỂM ĐỊNH
ĐỀ TẬP HUẤN THI THPT QUỐC GIA NĂM 2017
Môn: Sinh học lớp 12 Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian giao đề)
(40 câu trắc nghiệm)
Mã đề: 517
Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD: ...........................................
Câu 1: Mã di truyền có tính thoái hoá, tức là
A. mã di truyền là mã bộ ba. B. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền. C. nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin. D. một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một axit amin. Câu 2: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb lần lượt quy định hai cặp tính trạng màu sắc hoa và hình dạng quả. Cho cây thuần chủng hoa đỏ, quả tròn lai với cây thuần chủng hoa vàng, quả bầu dục thu được F1 có 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 lai với nhau thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Cho các nhận xét sau:
(1). F2 chắc chắn có 10 kiểu gen. (2). Ở F2 luôn có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn. (3). F1 dị hợp tử hai cặp gen. (4). Nếu cơ thể đực không có hoán vị gen thì tần số hoán vị gen ở cơ thể cái là 36%. Có bao nhiêu nhận xét đúng ? A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 3: Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
A. gen điều hòa. B. gen đa hiệu. C. gen trội. D. gen tăng cường. Câu 4: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây có vai trò quy định chiều hướng tiến hóa ?
A. Đột biến. B. Di - nhập gen. C. Chọn lọc tự nhiên. D. Các yếu tố ngẫu nhiên. Câu 5: Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ bị đột biến mất 3 cặp nuclêôtit số 10, 11 và 12 trong vùng mã hóa tạo ra gen đột biến. Chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được mã hóa từ gen đột biến bị
A. mất một axit amin số 4. B. mất một axit amin số 3. C. mất axit amin thứ 11, 12, 13. D. mất một axit amin số 2. Câu 6: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
(1) Một bộ ba có thể mã hóa cho một hoặc một số loại axit amin. (2) Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nuclêôtit là A, U, G, X. (3) Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho chuỗi pôlipeptit là mêtiônin . (4) Phân tử tARN và rARN đều có cấu trúc mạch kép. (5) Liên kết bổ sung A - U, G - X chỉ có trong cấu trúc của phân tử tARN và rARN. A. 4. B. 5. C. 2. D. 3. Câu 7: Tiến hóa nhỏ là
A. quá trình biến đổi kiểu hình. B. quá trình biến đổi kiểu gen. C. quá trình biến đổi tần số alen. D. quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể. Câu 8: Xét cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường. Tỉ lệ giao tử AB là
A. 100%. B. 50%. C. 6,25%. D. 25%. Câu 9: Trình tự nuclêôtit đặc biệt trong ADN của NST là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là
A. eo thứ cấp. B. hai đầu mút NST. C. tâm động. D. điểm khởi đầu nhân đôi. Câu 10: Gen A trội hoàn toàn so với gen a. Biết rằng không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1 ?
A. AA x aa B. Aa x aa C. Aa x Aa D. AA x Aa Câu 11: Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm của phương pháp này là
A. tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất. B. tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.