.jpg)
Trang 1/4 - Mã đề thi 134
Câu 1: Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là gì?
A. gen đa hiệu. B. gen tăng cường. C. gen điều hòa. D. gen trội. [<br>] Câu 2: Gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y có hiện tượng di truyền
A. theo dòng mẹ. B. chéo. C. như gen trên NST thường. D. thẳng. [<br>] Câu 3: Loài nào có NST giới tính ở con đực là XY và con cái XX?
A. Người, bọ nhạy, châu chấu B. Người, châu chấu, 1 số động vật có vú C. Người, ruồi giấm,1 số động vật có vú. D. Người, châu chấu, ruồi giấm. [<br>] Câu 4: Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ bí quả tròn đồng hợp thu được ở F2 trong phép lai trên là
A. 1/3. B. 1/4. C. 1/2. D. 1/8. [<br>] Câu 5: Điều nào sau đây không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở mỗi người ?
A. NST giới tính chỉ gồm một cặp trong nhân tế bào. B. NST giới tính chỉ có trong các tế bào sinh dục. C. NST giới tính tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng XY. D. NST giới tính chứa các gen qui định giới tính và các gen qui định tính trạng khác [<br>] Câu 6: Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó nằm ở đâu?
A. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y. B. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X C. nằm trên nhiễm sắc thể thường. D. nằm ở ngoài nhân. [<br>] Câu 7: Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Một người nam mắc bệnh lấy một người nữ bình thường nhưng có bố mắc bệnh, khả năng họ sinh ra được đứa con khỏe mạnh là bao nhiêu?
A. 50% B. 25% C. 100% D. 75% [<br>] Câu 8: Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phân, nếu đời lai thu được tỉ lệ 3: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền
A. phân li độc lập. B. liên kết hoàn toàn. C. liên kết không hoàn toàn. D. tương tác gen. [<br>] Câu 9: Bằng chứng của sự liên kết gen là gì?
A. Hai gen không alen cùng tồn tại trong một giao tử. B. Hai gen trong đó mỗi gen liên quan đến một kiểu hình đặc trưng. C. Hai gen không alen trên một NST phân ly cùng nhau trong giảm phân. D. Hai cặp gen không alen cùng ảnh hưởng đến một tính trạng. [<br>] Câu 10: Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gen nào dưới đây là không đúng?
A. B. C. D.
[<br>]
ab AB Ab Ab
Aa bb ab Ab
ThuVienDeThi.com
Trang 2/4 - Mã đề thi 134
Câu 11: Vì sao bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ?
A. Ở nam chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện. B. Ở nam cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện. C. Ở nam cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện. D. Ở nam chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện. [<br>] Câu 12: Vì sao hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% ?
A. Các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn. B. Các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết. C. Chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen. D. Hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống. [<br>] Câu 13: Một loài thực vật, gen A: cây cao, gen a: cây thấp; gen B: quả đỏ, gen b: quả trắng. Cho
cây có kiểu gen giao phấn với cây có kiểu gen thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 như thế
nào?
A. 1 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ. B. 9 cây cao, quả trắng: 7 cây thấp, quả đỏ. C. 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng. D. 3 cây cao, quả trắng: 1cây thấp, quả đỏ. [<br>] Câu 14: Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là gì?
A. Sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I B. Sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân C. Sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.