
Trang 1/4 - Mã đề thi 566
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
MÃ ĐỀ: 566
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THPT QUỐC GIA LẦN 1
NĂM HỌC 2016-2017 – MÔN SINH HỌC 12
Thời gian làm bài: 50 phút (40 câu trắc nghiệm)
Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD: .............................
Câu 1: Một phân tử mARN của sinh vật nhân sơ gồm 7 loại bộ ba mã sao với số lượng từng loại như sau: 1GUG, 1UAG, 40XAX, 60XXA, 68GXG, 150AUU, 180GXA. Gen đã tổng hợp mARN ở trên chứa từng loại nuclêôtit là:
A. A = T = 533; G = X = 767. B. A = T = 733; G = X = 777. C. A = T = 733; G = X = 767. D. A = T = 573; G = X = 767. Câu 2: Một trong những đặc điểm của thường biến là
A. xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định. B. di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hoá. C. phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính. D. có thể có lợi, có hại hoặc trung tính. Câu 3: Cho các bước tiến hành trong tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp như sau:
1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn. 2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. 3. Lai các dòng thuần chủng với nhau. 4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn. Trình tự các bước theo đúng quy trình là: A. 2 →3→ 4 → 1. B. 1 → 2→ 3 → 4. C. 4→ 1 → 2 → 3. D. 2 → 3 → 1 → 4. Câu 4: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ thành phần chủ yếu gồm
A. ARN và prôtêin loại histon. B. lipit và pôlisaccarit. C. ADN và prôtêin loại histon. D. ARN và pôlipeptit. Câu 5: Một quần thể có 100% cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ thứ ba sẽ là:
A. 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa. B. 0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa. C. 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. D. 0, 375AA : 0,25Aa : 0,375aa. Câu 6: Bệnh bạch tạng ở người là do 1 gen lặn nằm trên NST thường quy định và di truyền theo quy luật Menden. Một người đàn ông có cô em gái bị bệnh bạch tạng lấy một người vợ có người anh trai bị bệnh bạch tạng. Cặp vợ chồng này lo sợ con mình sinh ra sẽ bị bệnh. Tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng bị bệnh bạch tạng? Biết rằng ngoài người em chồng và anh vợ bị bệnh ra, cả bên vợ và bên chồng không còn ai khác bị bệnh.
A. B. C. D.
Câu 7: Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?
A. Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa. B. Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt. C. Tạo ra giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp -carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt.
D. Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen. Câu 8: Trong chọn giống động vật, để tạo ra nhiều cá thể có kiểu gen giống nhau người ta sử dụng phương pháp
A. tạo giống bằng kỹ thuật cấy truyền phôi. B. tạo giống bằng công nghệ gen. C. tạo giống bằng phương pháp gây đột biến. D. tạo giống đực trên nguồn biến dị tổ hợp.
Câu 9: Cơ thể có kiểu gen giảm phân tạo giao tử xảy ra hoán vị gen giữa A và a với f = 10%.
Theo lý thuyết, giao tử aB tạo thành chiếm tỉ lệ
A. 7,5%. B. 45%. C. 2,5%. D. 5%. Câu 10: Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?
1 . 64
1. 9
4. 9
1 . 4
ab AB
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.