
Trang 1
TRƯỜNG THPT: ………….
Giảng dạy – Nguyễn Duy Bảo
ĐỀ ÔN KIỂM TRA 15 PHÚT – LẦN 2 HKI
GLUCOZƠ – SACCAROZƠ ĐỀ SỐ 1.
NDB1.Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, mantozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là: A. 3 B. 4 C. 2 D. 5 NDB2.Dãy gồm các dung dịch với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:
A. Glucozơ, Glixerol, Anđehit fomic, Natri axetat C. Glucozơ, Glixerol, Mantozơ, Natri axetat B. Glucozơ, Glixerol, Mantozơ, Axit axetic, Saccarozơ D. Glucozơ, Glixerol, Mantozơ, Ancol etylic NDB3.Ứng dụng nào không phải là ứng dụng của glucozơ?
A. Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực C. Nguyên liệu sản xuất etanol. B. Tráng gương, ruột phích. D. Nguyên liệu xản xuất thuốc súng không khói. NDB4.Cho sơ đồ phản ứng:
(a) X + H2O
xúc tác Y (c) Y + AgNO3 + NH3 + H2O
Amoni gluconat + Ag + NH4NO3
(b) Y
xúc tác E + Z (d) Z + H2O
ánh sáng, chất diệp lục X + G X, Y, Z lần lượt là: A. Xenlulozơ, Fructozơ, Cacbon đioxit. C. Tinh bột, Glucozơ, Etanol. B. Xenlulozơ, Saccarozơ, Cacbon đioxit D. Tinh bột, Glucozơ, Cacbon đioxit. NDB5.Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là A. 3 B. 4 C. 4 D. 2 NDB6.Glucozơ không thuộc loại:
A. Hợp chất tạp chức B. Cacbohiđrat C. Monosaccarit. D. Polisaccarit. NDB7.Cho các phát biểu sau:
(1) Đốt cháy glucozơ cho số mol H2O và số mol CO2 bằng nhau. (2) Glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột hoặc xenlulozơ. (3) Glucozơ là monosaccarit, phân tử có 6 nhóm -OH. (4) Glucozơ có tính chất của ancol đa chức giống glixerol. (5) Fructozơ tác dụng được với dd AgNO3/ NH3 tạo kết tủa vì fructozơ có chứa nhóm –CHO. (6) Saccarozơ thủy phân trong môi trường axit thu được sản phẩm có thể tham gia phản ứng tráng gương do sản phẩm chỉ tạo thành glucozơ. Chọn các phát biểu đúng: A. (1), (2) B. (1), (3) C. (1), (2), (4) D. (1), (4), (5) NDB8.Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi H2O có tỉ lệ mol là 1: 1 Chất này có thể lên men rượu. Chất đó là: A. Tinh bột B. Glucozơ C. Saccarozơ D. Fructozơ NDB9.Để tráng bạc một số ruột phích, người ta thủy phân 34,2gam saccarozơ rồi tiến hành phản ứng tráng gương. Tính lượng Ag tạo thành sau phản ứng, biết hiệu suất mỗi quá trình là 80%? A. 27,64 B. 43,90 C. 54,4 D. 56,34 NDB10. Từ 1 tấn tinh bột chứa 20% tạp chất trơ có thể sản xuất được bao nhiêu kg glucozơ nếu hiệu suất của quá trình là 80%? A. 1777 kg B. 710 kg C. 666 kg D. 71 kg NDB11. Đốt cháy hoàn toàn m gam cacbohiđrat X thu được 0,528g CO2 và 0,198g H2O. Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 0,149 B. 0,249 C. 0,150 D. 0,255 NDB12. Khi đốt cháy hoàn toàn một cacbohiđrat (X) cần V lít oxi (đktc) thu được 0,4032 lít CO2 (đktc) và 0,297gam nước. Giá trị của V là A. Glucozơ B. Saccarozơ C. Fructozơ D. Mantozơ NDB13. Khi lên men 1kg gạo chứa 80% tinh bột thành ancol etylic. Với hiệu suất 90% và ancol nguyên chất có d = 0,8 g/ml thì thể tích ancol etylic 450 thu được là A. 1,262 lít B. 1,153 lít C. 0,631 lít D. 1,1358 lít. NDB14. Hòa tan 6,12gam hỗn hợp glucozơ, saccarozơ vào H2O được dung dịch X. Cho X tác dụng với dd AgNO3/ NH3 dư thu được 3,24gam Ag. Khối lượng saccarozơ trong X là A. 2,17gam B. 3,42 gam C. 2,16 gam D. 3,24 gam
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.