Quảng cáo
Đề khảo sát chất lượng môn Hóa học Lớp 12 - Mã đề 136 - Năm học 2016-2017 - Sở GD & ĐT Thanh Hóa
QR

Đề khảo sát chất lượng môn Hóa học Lớp 12 - Mã đề 136 - Năm học 2016-2017 - Sở GD & ĐT Thanh Hóa

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Trang 1 mã 136

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO

TẠO THANH HÓA

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12

NĂM HỌC 2016-2017

Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa học

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Ngày thi: 10/4/2017

Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Số báo danh:………………………………………………………………. Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

Cl =35,5; Br= 80; F = 19; I = 127; S= 32; O = 16; H=1; N = 14; P=39; C = 12; K= 39; Mn = 55; Na = 23;

Fe = 56; Ba = 137; Pb=207; Cd =112; Cr=52; Mg = 24; Al = 27; Ag = 108; Ca=40; Zn =65; Cu=64,

Ne=20; Ni=59; Sn=119; Se=79; Be=9; Sr = 88, He=4.

1. Hỗn hợp khí nào sau đây không tồn tại ở nhiệt độ thường? A. CO và O2. B. H2 và F2. C. Cl2 và O2. D. H2S và N2. 2. Đốt cháy hoàn toàn ancol X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Ancol X đó là: A. C4H7(OH)3. B. C2H4(OH)2. C. C3H5(OH)3. D. C2H5OH. 3. Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên là do : A. Sự đông tụ của protein bởi nhiệt độ. B. Sự đông tụ của lipit. C. Phản ứng thủy phân của protein. D. Phản ứng màu của protein. 4. Có thể phân biệt 3 dung dịch : KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là A. Al B. giấy quỳ tím C. BaCO3 D. Zn 5. Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là A. dung dịch NaOH đặc. B. Na2SO3 khan. C. CaO D. dung dịch H2SO4 đậm đặc. 6. Công thức đơn giản nhất của một hiđrocacbon là CnH2n+1. Hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng của A. anken. B. ankan. C. ankin. D. ankađien. 7. Dãy gồm các ion được sắp xếp theo thứ tự tính oxi hóa tăng dần từ trái sang phải là: A. Al3+, Cu2+, K+. B. K+, Cu2+, Al3+. C. Cu2+, Al3+, K+. D. K+, Al3+, Cu2+. 8. Cặp chất không xảy ra phản ứng là A. Zn + Fe(NO3)2. B. Cu + AgNO3. C. Fe + Cu(NO3)2. D. Ag + Cu(NO3)2. 9. Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính? A. Al(OH)3. B. NaHCO3. C. Al2O3. D. Na2CO3. 10. Loại nước cứng gặp nhiều trong tự nhiên là A. nước cứng tạm thời. B. nước mềm. C. nước cứng vĩnh cửu. D. nước cứng toàn phần. 11. Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ. Chất X là: A. CH3CHO. B. H2NCH2COOH. C. CH3COOH. D. CH3NH2. 12. Hợp chất X là 1 amin đơn chức bậc 1 chứa 31,11% nitơ. Công thức phân tử của X là: A. C2H5NH2 B. C4H7NH2 C. CH3NH2 D. C3H5NH2 13. Cho biết hiện tượng xảy ra khi trộn lẫn các dung dịch FeCl3 và Na2CO3. A. Kết tủa trắng. B. Kết tủa trắng và sủi bọt khí. C. Kết tủa đỏ nâu và sủi bọt khí. D. Kết tủa đỏ nâu. 14. Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là: A. H2O, HF, H2S. B. O2, H2O, NH3. C. HCl, O3, H2S. D. HF, Cl2, H2O.

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm 03 trang)

Mã đề: 136

ThuVienDeThi.com

Trang 2 mã 136

15. Cho 10,8 gam kim loại M phản ứng hoàn toàn với khí clo dư, thu được 53,4 gam muối. Kim loại M là A. Fe. B. Mg. C. Al. D. Zn. 16. Trong điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí? A. Etanol. B. Metylamin. C. Anilin. D. Glyxin. 17. Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu A. vàng. B. hồng. C. xanh tím. D. nâu đỏ. 18. Kim loại phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng là: A. Au. B. Cu. C. Ag. D. Mg. 19. Nhiệt phân hoàn toàn Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao thu được chất rắn là: A. Fe. B. Fe3O4. C. Fe2O3. D. FeO. 20. Chất X có công thức cấu tạo thu gọn HCOOCH3. Tên gọi của X là: A. metyl axetat. B. metyl fomat. C. etyl axetat. D. etyl fomat. 21. Oxit là oxit axit: A. Na2O. B. CaO. C. Al2O3. D. CO2. 22. Công thức hoá học của clorua vôi là A. Ca(ClO)2. B. CaO2Cl. C. CaCl2. D. CaOCl2. 23. Trong các chất: FeCl2, FeCl3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3. Số chất có cả tính oxi hoá và tính khử là A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. 24. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử K (Z = 19) là A. 2s1. B. 4s1. C. 3s1. D. 3d1. 25. Dung dịch Ba(OH)2 có thể tác dụng với tất cả các chất: A. CO2, Zn, Al, Fe(OH)3, Na2CO3. B. ZnCl2, Cl2, NaHCO3, P2O5, SO2, KHSO4. C. CO2, Zn, Al, FeO, Na2CO3. D. FeCl3, Cl2, MgO, ZnCl2, SO2, H2SO4. 26. Để phân biệt bốn bình mất nhãn đựng riêng các khí CO2, SO3, SO2 và N2, một học sinh đã dự định dùng thuốc thử (một cách trật tự) theo …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo