Quảng cáo
Đề thi Olympic 30 tháng 04 năm 2026 Toán 10 trường chuyên Lê Hồng Phong - TP HCM
QR

Đề thi Olympic 30 tháng 04 năm 2026 Toán 10 trường chuyên Lê Hồng Phong - TP HCM

Nguồn: toanmath.com

giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề thi Olympic truyền thống 30 tháng 04 lần thứ XXX năm 2026 môn Toán 10 trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, thành phố Hồ Chí Minh. Kỳ thi được diễn ra vào ngày 04 tháng 04 năm 2026. Đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề thi Olympic 30 tháng 04 năm 2026 Toán 10 trường chuyên Lê Hồng Phong – TP HCM : + Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O), có tia DA cắt tia CB tại điểm P. Lấy điểm X bất kỳ trên cạnh CD. Gọi J, K, L tương ứng là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ADX, BCX, PAB. a) Chứng minh rằng O, J, K, L cùng thuộc một đường tròn. b) Gọi H là trực tâm của tam giác JOK. Chứng minh rằng khoảng cách từ H đến CD bằng LP. + Một quân xe di chuyển 63 nước đi trên bàn cờ vua 8 x 8, đi qua tất cả các ô, mỗi ô đúng một lần và mỗi nước đi nó chỉ di chuyển từ một ô sang một ô có chung cạnh. Đánh số các ô của bàn cờ từ 1 đến 64 theo thứ tự mà quân xe đi qua (vị trí ban đầu của quân xe được đánh số 1). Gọi n là hiệu số lớn nhất giữa các số của hai ô có chung cạnh. Hỏi giá trị nhỏ nhất có thể có của n là bao nhiêu? + Tìm tất cả các số thực a, b, c sao cho mỗi đa thức x2 – 3x + a, x2 + x + b có 2 nghiệm thực phân biệt và là nghiệm của đa thức x3 – x2 + cx + 4.

Xem trước nội dung

K ỳ t h i O l y m p i c t r u y ền t h ốn g 3 0 / 4 l ần t h ứ X X X n ă m 2 0 2 6

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

LÊ HỒNG PHONG

KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30/4

LẦN THỨ XXX - NĂM 2026

Môn: TOÁN - Khối: 10 Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 04/04/2026 Đề thi gồm 01 trang, 05 câu

- ĐỀ THI CHÍNH THỨC -

Lưu ý: - Thí sinh làm MỖI câu trên MỘT tờ giấy làm bài riêng biệt và ghi rõ SỐ CÂU ở dòng đầu tiên

của trang thứ nhất (kể cả câu không làm được, nếu có); - Thí sinh không được sử dụng tài liệu, Giám thị không giải thích gì thêm. Câu 1. (4 điểm)

Tìm tất cả các số thực 0 x  , 0 y  , 0 z  thoả mãn:

( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )

3 2 3 9 0,

2 9 12 15 0,

6 9 2 6 0.

x x y y z

x x y z z

x y y z z

 − + − − =  − − + − =  − + − + − = 

Câu 2. (3 điểm)

Tìm tất cả các số thực a , b , c sao cho mỗi đa thức 2 3 x x a − + , 2x x b + + có 2 nghiệm thực phân biệt và là nghiệm của đa thức 3 2 4 x x cx − + + . Câu 3. (4 điểm)

Tìm tất cả các số nguyên 2 n  sao cho mỗi số 2 2 1 n −, 32 1 n  −, , 2 1 n n − là số nguyên tố. Câu 4. (5 điểm)

Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn ( ) O , có tia DA cắt tia CB tại điểm P. Lấy điểm X bất kỳ trên cạnh CD . Gọi J , K , L tương ứng là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác , ADX , BCX PAB.

a) Chứng minh rằng O , J , K , L cùng thuộc một đường tròn. b) Gọi H là trực tâm của tam giác JOK . Chứng minh rằng khoảng cách từ H đến CD bằng LP . Câu 5. (4 điểm)

Một quân xe di chuyển 63 nước đi trên bàn cờ vua 8 8 , đi qua tất cả các ô, mỗi ô đúng một lần và mỗi nước đi nó chỉ di chuyển từ một ô sang một ô có chung cạnh. Đánh số các ô của bàn cờ từ 1 đến 64 theo thứ tự mà quân xe đi qua (vị trí ban đầu của quân xe được đánh số 1). Gọi n là hiệu số lớn nhất giữa các số của hai ô có chung cạnh. Hỏi giá trị nhỏ nhất có thể có của n là bao nhiêu?

---------------- HẾT ---------------- Họ tên thí sinh: .................................................................... SBD: .................................................. Tên trường: .......................................................................... Tên tỉnh/TP: .....................................

K ỳ t h i O l y m p i c t r u y ền t h ốn g 3 0 / 4 l ần t h ứ X X X n ă m 2 0 2 6 T r a n g 1/7

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

LÊ HỒNG PHONG

KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30/4

LẦN THỨ XXX - NĂM 2026

ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC

Môn: TOÁN - Khối: 10 Đáp án gồm 07 trang, 05 câu

Câu 1 Nội dung Điểm

Đề bài

Tìm tất cả các số thực 0 x  , 0 y  , 0 z  thoả mãn:

( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )

3 2 3 9 0,

2 9 12 15 0,

6 9 2 6 0.

x x y y z

x x y z z

x y y z z

 − + − − =  − − + − =  − + − + − = 

4

Cách 1

Lấy phương trình thứ nhất cộng với phương trình thứ hai rồi trừ đi 2 lần phương trình thứ ba, ta thu được

2 2 3 3 0, x z − =

dẫn đến z x = (do 0 x  , 0 z  ).

2

Thế z x = thì phương trình đầu tiên trở thành

2 2 12 2 6 0 x x y y − + − = , còn

phương trình thứ hai trở thành

2 3 24 12 0 x x y − − = .

Do đó

2 8 . 4 x x y − = Thế ngược lại vào phương trình đầu tiên, ta có

( )

2 2 2 2 8 8 12 2 6 0 16 4

x x x x x x

− − − +  − =

2 4 3 2 2 8 96 16 64 12 96 0 x x x x x x x  − + − + − + =

4 3 2 16 60 0 x x x  − + =

( ) 2 2 16 60 0 x x x  − + =

( )( ) 2 6 10 0. x x x  − − =

1

Vậy 6 x = hoặc 10 x = . Với 6 x = ta có 3 y = −, mâu thuẫn.

Với 10 x = ta thu được 5 y = . 0.5

Thử lại, ta dễ dàng kiểm tra được rằng bộ ( ) ( ) ; ; 10;5;10 x y z = thoả mãn hệ phương trình đã cho. 0.5

Cách 2

Lấy phương trình thứ nhất cộng với phương trình thứ hai rồi trừ đi 2 lần phương trình thứ ba, ta thu được

2 2 3 3 0, x z − =

dẫn đến z x = (do 0 x  , 0 z  ).

2

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo