Quảng cáo
Đề cuối học kì 2 Toán 6 năm 2025 - 2026 trường THCS Trần Phú - Hải Phòng
QR

Đề cuối học kì 2 Toán 6 năm 2025 - 2026 trường THCS Trần Phú - Hải Phòng

Nguồn: toanmath.com

THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán 6 năm học 2025 – 2026 trường THCS Trần Phú, phường Phù Liễn, thành phố Hải Phòng. Đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm.

Xem trước nội dung

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TOÁN 6

(Thời gian làm bài: 90 phút)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm).

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Kết quả của phép tính 5 7 1 5 2 12 2 12 − + − là

A. 2 B. 1 C. 3 D. 0 Câu 2. Làm tròn số 273,089 đến hàng phần trăm ta được A. 270 B. 273, 08 C. 273,09 D. 273 Câu 3. Bình liệt kê một số đồ uống yêu thích của các thành viên trong gia đình được dãy dữ liệu như sau: trà sữa, sinh tố bơ, gà rán, cà phê. Dữ liệu nào không hợp lý? A. Trà sữa B. Sinh tố bơ C. Gà rán D. Cà phê Câu 4. Quan sát biểu đồ tranh sau đây về số điểm mười của các tổ trong tuần.

Loại Số sách học sinh mượn Tổ 1 Tổ 2 Tổ 3 Tổ 4 Số điểm mười của tổ 3 là A. 5 B. 10 C. 15 D. 50 Câu 5. Một đại lí bán gạo thống kê số lượng các loại gạo đã bán trong một ngày của tháng 4 năm 2026 như sau (đơn vị tính: kg)

Loại gạo bán được ít nhất là A. Bắc Hương B. Thơm Thái C. ST24 D. ST25 Câu 6. Biểu đồ dưới đây cho biết thông tin về nhiệt độ trung bình trong các tháng trong năm của một thành phố.

Số tháng có nhiệt độ trung bình thấp hơn 25 độ là A. 5 tháng. B. 3 tháng. C. 6 tháng. D. 4 tháng. Câu 7. Tổng số gia cầm tại trang trại nhà bác Chi là 150 con. Số lượng mỗi loại được biểu diễn trong bảng sau:

Gà Vịt Ngỗng Ngan

= 2 điểm 10

Mỗi chỉ 10 con vật

Số cần bổ sung vào bảng để biểu diễn số ngỗng là A. 5. B. 30. C. 3. D. 4 . Câu 8. Gieo một con xúc xắc một lần. Sự kiện không xảy ra là A. Số chấm xuất hiện bằng 7. B. Số chấm xuất hiện không vượt quá 6 C. Số chấm xuất hiện bé hơn 7 D. Số chấm xuất hiện bằng 6 Câu 9. Gieo 1 con xúc xắc 6 mặt 60 lần ta được kết quả ở bảng sau:

Mặt ghi số chấm 1 2 3 4 5 6

Số lần xuất hiện 6 15 8 10 9 12 Xác suất thực nghiệmcủa sự kiện: xuất hiện mặt 2 chấm là

A. 1 5

. B. 2 3

. C. 1 15

. D. 1 4

.

Câu 10. Một hộp có 4 quả bóng: xanh, vàng, nâu, tím. Các quả có kích thước và khối lượng như nhau. Mỗi lần bạn Lan lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng trong hộp, ghi lại số màu của quả bóng lấy ra và bỏ lại quả bóng đó vào hộp. Bạn lấy bóng 20 lần thì có 7 lần xuất hiện màu xanh, 5 lần xuất hiện màu đỏ. Xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được quả bóng màu xanh là

A.7 B. 7 20 C.5 D. 5 20

Câu 11. Cho I là trung điểm của đoạn thẳng AB, biết IB = 10cm. Độ dài đoạn thẳng AB là: A.4cm B.5cm C.6cm D.20cm

Câu 12. Hình vẽ dưới đây có bao nhiêu góc (không tính góc bẹt) ?

A. 5. B. 6. C. 7 . D. 8. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai ( 2,0 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Lớp 6A có 45 học sinh. Học sinh lớp 6A được xếp thành 3 loại : Tốt, Khá và Đạt. Biết số

học sinh xếp loại Đạt bằng 1 5 số học sinh cả lớp và 3 5 số học sinh xếp loại Khá bằng số học sinh

xếp loại Đạt. a) Số học sinh xếp loại Đạt là 9 học sinh. b) Số học sinh xếp loại Khá là 20 học sinh. c) Số học sinh xếp loại Tốt chiếm 45% số học sinh cả lớp. b) Mỗi học sinh xếp loại Tốt được tặng 5 quyển vở, mỗi học sinh xếp loại Khá được tặng 3 quyển vở, mỗi quyển vở có giá 15 000 đồng. Tổng số tiền mua vở để thưởng cho các em xếp loại Tốt và Khá là 2250 nghìn đồng Câu 2. Cho hình vẽ

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo