Quảng cáo
Đề khảo sát Toán 12 lần 3 năm 2025 - 2026 sở GDĐT Ninh Bình
QR

Đề khảo sát Toán 12 lần 3 năm 2025 - 2026 sở GDĐT Ninh Bình

Nguồn: toanmath.com

giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề khảo sát đánh giá chất lượng giáo dục môn Toán 12 THPT – GDTX lần thứ ba năm học 2025 – 2026 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình, hướng tới kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Đề thi gồm 12 câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm) + 04 câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm) + 06 câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm), thời gian làm bài 90 phút, có đáp án mã đề 0101 – 0103 – 0105 – 0107. Kỳ thi được diễn ra vào ngày 07 tháng 05 năm 2026. Trích dẫn Đề khảo sát Toán 12 lần 3 năm 2025 – 2026 sở GD&ĐT Ninh Bình : + Một công ty xây dựng cần xếp các ống thép hình trụ thành một chồng trong kho. Hàng dưới cùng có 50 ống, hàng thứ hai có 49 ống, hàng thứ ba có 48 ống, …. Cứ như thế, mỗi hàng phía trên ít hơn hàng ngay phía dưới là 1 ống và hàng trên cùng có 21 ống. Biết giá tiền nhập kho của mỗi ống thép là 250.000 đồng. Tính tổng số tiền công ty đó đã chi để nhập toàn bộ số ống thép trên (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của triệu đồng). + Trước thềm trận bóng đá giữa đội tuyển A và đội tuyển B, một đài truyền hình thực hiện phỏng vấn ngẫu nhiên một lượng người hâm mộ, với 20% số người được phỏng vấn đang mặc áo thi đấu của một trong hai đội. Kết quả khảo sát cho thấy 60% số người được phỏng vấn trả lời sẽ xem, số người còn lại trả lời sẽ không xem. Tuy nhiên, số liệu thực tế sau trận đấu cho thấy có sự sai lệch giữa câu trả lời và hành động thực: trong số những người trả lời “có xem”, tỉ lệ người thực sự xem là 90%; trong số những người trả lời “không xem”, tỉ lệ người thực sự không xem là 85%. Biết rằng trong số những người được phỏng vấn đang mặc áo thi đấu, tỉ lệ người thực sự xem trận đấu là 85%, gọi tỉ lệ người thực sự xem trận đấu trong số những người không mặc áo thi đấu là a%. Tìm a (kết quả a làm tròn đến hàng đơn vị). + Trong y học, máy tán sỏi ngoài cơ thể (Lithotripter) hoạt động dựa trên tính chất quang học của đường elip. Thiết bị này có một mặt phản xạ có mặt cắt là một nửa đường elip. Khi hoạt động, nguồn phát sóng xung kích được đặt tại tiêu điểm F1 của elip, và viên sỏi thận của bệnh nhân được bác sĩ định vị chính xác tại tiêu điểm F2 còn lại. Theo tính chất của elip, mọi tia sóng phát ra từ F1 sau khi chạm vào mặt phản xạ đều hội tụ chính xác tại F2, tạo ra năng lượng đủ lớn để phá vỡ viên sỏi mà không cần phẫu thuật. Một thiết bị tán sỏi thận có mặt cắt là một nửa đường elip với độ dài trục lớn là 20 cm và khoảng cách từ tiêu điểm đến tâm của elip là 8 cm. Xét một tia sóng phát ra từ nguồn F1, đi theo phương vuông góc với trục lớn tại chính vị trí tiêu điểm F1, chạm vào mặt phản xạ tại điểm M rồi truyền đến viên sỏi tại tiêu điểm F2. Tính độ dài quãng đường MF2 (đơn vị: cm) từ điểm phản xạ đến viên sỏi.

Xem trước nội dung

Mã đề 0101 - Trang 1/4

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH NINH BÌNH

MÃ ĐỀ: 0101

ĐỀ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC LỚP 12 THPT

LẦN THỨ BA - NĂM HỌC 2025-2026

MÔN THI: TOÁN - THPT, GDTX

(Thời gian làm bài: 90 phút)

Đề thi khảo sát gồm 04 trang. Họ và tên học sinh:……………………………………… Số báo danh:………….……………………..…………… PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Hàm số  ln F x x  là nguyên hàm của hàm số nào dưới đây trên khoảng   0;?

A.  1 2026 f x x   . B.  1 f x x  . C.  1 f x x  . D.  1 2026 f x x   .

Câu 2: Nghiệm của phương trình   0 3 cot 3 45 3 x  

là

A. 0 0 25 180 , x k k    . B. 0 0 35 60 , x k k    .

C. 0 0 30 60 , x k k    . D. 0 0 60 180 , x k k    .

Câu 3: Cho hàm số ( ) f x liên tục trên đoạn [ , ] a b . Biết ( )d 2026

b

a

f x x   , giá trị của 2 ( )d

a

b

f x x  là

A. 4052  . B. 4052 . C. 1013. D. 1013  .

Câu 4: Nghiệm của phương trình   4 log 1 3 x  là

A. 68 x  . B. 65 x  . C. 66 x  . D. 63 x  .

Câu 5: Cho hàm số ( ) y f x  liên tục trên đoạn   1;5  và có đồ thị như hình vẽ. Gọi M và m lần lượt là

giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên   1;5  . Giá trị của M m  bằng

A. 1. B. 4 . C. 6 . D. 5 .

Câu 6: Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz , cho đường thẳng 3 4 1 : 2 5 3 x y z d      . Vectơ nào dưới

đây là một vectơ chỉ phương của d ?

A.   2 2;4; 1 u   . B.   1 2;5;3 u  . C.   4 3;4; 1 u   . D.   3 2; 5;3 u   .

Câu 7: Cho cấp số nhân   nu có 1 2 u  và công bội 3 q . Số hạng 2u là

A. 2 18 u  . B. 2 6 u  . C. 2 1 u . D. 2 6 u .

Câu 8: Cho hình chóp . S ABCD có cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy   ABCD . Hình chiếu của

đường thẳng SC trên mặt phẳng   ABCD là đường thẳng

A. SB . B. AB . C. AC . D. SA .

ĐỀ CHÍNH THỨC

Mã đề 0101 - Trang 2/4

Câu 9: Tại một hội thảo quốc tế có 50 nhà khoa học, trong đó có 31 người thành thạo tiếng Anh, 21 người thành thạo tiếng Pháp và 5 người thành thạo cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Chọn ngẫu nhiên một người trong hội thảo. Xác suất để người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc Pháp là

A. 47

50 . B. 52

50 . C. 36

50 . D. 57

50 .

Câu 10: Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz , phương trình nào dưới đây là phương trình của một mặt cầu?

A. 2 2 2 4 2 2 3 0 x y z x y z        . B. 2 2 2 2 4 2 2 10 0 x y z x y z        .

C. 2 2 2 4 2 2 2 0 x y z x y z        . D. 2 2 2 4 2 2 8 0 x y z xy y z        .

Câu 11: Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz , cho hai vectơ   5;3; 2 a   và 2 3 b i k j    . Tìm tọa

độ của vectơ 2 3 u a b   .

A.   10;6; 4 u   . B.   16;3;5 u  . C.   16;15; 7 u   . D.   10; 3; 6 u   .

Câu 12: Cho hàm số ( ) y f x  liên tục trên và có bảng xét dấu của đạo hàm như sau:

Số điểm cực đại của hàm số đã cho là

A. 2 . B. 5 . C. 4 . D. 3 .

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Trong một nghiên cứu, một nhóm học sinh được cho xem cùng một danh sách các loài động vật. Sau đó cứ mỗi tháng, các em sẽ được kiểm tra lại để xem còn nhớ bao nhiêu phần trăm số loài động vật có trong danh sách. Giả sử sau t tháng, khả năng nhớ trung bình M của nhóm học sinh đó được tính theo công thức

   75 20ln 1 ,0 12 M t t t     (đơn vị: % ).

a) Khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó sau 6 tháng là 36% (kết quả đã làm tròn đến hàng đơn vị).

b) Hàm số  y M t  nghịch biến trên đoạn   0;12 .

c) Công thức tìm t khi biết M là 75 1 M t e   .

d) Sau ít nhất 10 tháng thì khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó còn dưới 25% .

Câu 2: Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz , cho tứ diện ABCD với   1;2; 1 A  ,   2;0;1 B ,   0;1;2 C ,   1;1;1 D .

a) Gọi DH là đường cao của tứ diện. Một vectơ chỉ phương của DH là   4;5;3 u  .

b) Cosin của góc tạo bởi đường thẳng AD và mặt phẳng   ABC là 10

50 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo