Quảng cáo
Đề khảo sát Toán 12 lần 2 năm 2025 - 2026 trường THPT Nguyễn Trãi - Hà Nội
QR

Đề khảo sát Toán 12 lần 2 năm 2025 - 2026 trường THPT Nguyễn Trãi - Hà Nội

Nguồn: toanmath.com

giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề kiểm tra khảo sát chất lượng môn Toán 12 lần 2 năm học 2025 – 2026 trường THPT Nguyễn Trãi – Ba Đình, thành phố Hà Nội. Đề thi có đáp án mã đề 1201 1202 1203 1204. Trích dẫn Đề khảo sát Toán 12 lần 2 năm 2025 – 2026 trường THPT Nguyễn Trãi – Hà Nội : + Một cửa hàng hoa quả sạch dự định đóng gói hai loại giỏ quà Tết: Giỏ Lộc Phát và Giỏ Bình An. – Mỗi Giỏ Lộc Phát cần 3 kg táo, 1 kg cam và 1 kg nho. Lãi thu được là 400 nghìn đồng. – Mỗi Giỏ Bình An cần 1 kg táo, 3 kg cam và 1 kg nho. Lãi thu được là 500 nghìn đồng. Hiện tại, trong kho của cửa hàng đang có sẵn tối đa 18 kg táo, 18 kg cam và 8 kg nho. Hỏi tổng tiền lãi lớn nhất mà cửa hàng có thể thu được khi bán hai loại giỏ quà Tết trên? (đơn vị nghìn đồng). + Một kho vật tư y tế đang có sẵn 8 thùng thuốc loại A và 6 thùng thuốc loại B. Một hệ thống phần mềm tự động tiếp nhận các đơn đặt hàng từ các bệnh viện và tiến hành xét duyệt lần lượt theo thứ tự thời gian. Giả sử luôn có sẵn các đơn hàng xếp hàng chờ được hệ thống xử lý để quá trình xét duyệt không bao giờ bị gián đoạn do thiếu đơn. Dữ liệu thống kê cho thấy, mỗi đơn hàng khi gửi đến sẽ rơi vào một trong ba trường hợp (các đơn hàng hoàn toàn độc lập với nhau): Loại 1 (có xác suất 1/2): Yêu cầu xuất 2 thùng loại A. Loại 2 (có xác suất 1/3): Yêu cầu xuất 1 thùng loại A và 1 thùng loại B. Loại 3 (có xác suất 1/6): Yêu cầu xuất 2 thùng loại B. Quy trình xuất kho được lập trình như sau: Hệ thống sẽ chấp nhận xuất kho nếu số lượng thuốc hiện tại đủ để đáp ứng trọn vẹn đơn hàng đang xét. Ngay khi xét duyệt đến một đơn hàng mà kho không đủ khả năng đáp ứng (dù chỉ thiếu 1 thùng), hệ thống sẽ báo lỗi từ chối đơn hàng đó và dừng hoạt động vĩnh viễn. Các đơn hàng xếp sau cũng sẽ bị hủy bỏ. Gọi E là biến cố: “Ngay trước khi hệ thống báo lỗi và dừng hoạt động, kho vật tư đã được xuất hết cả hai loại thuốc A và B (còn đúng 0 thùng A và 0 thùng B)”. Hãy tính xác suất của biến cố E. (Làm tròn kết quả đến hàng phần chục). + Tại một trung tâm thử nghiệm, các kỹ sư sử dụng một bồn chứa nhiên liệu dạng lăng trụ đứng có đáy là hình vuông. Các kích thước của bồn như sau: cạnh đáy bằng 50√π cm và chiều cao bằng 112 cm. Bên trong bồn chứa có lắp đặt cố định một bình nén khí. Bình nén khí này được coi là một khối cầu đặc có bán kính bằng 30 cm, tiếp xúc với mặt đáy của bồn và có tâm nằm trên trục của lăng trụ. Ban đầu, bồn chứa hoàn toàn không có nhiên liệu. Người ta bắt đầu bơm nhiên liệu lỏng vào bồn với lưu lượng (thể tích bơm được trong mỗi phút) không đổi. Quá trình bơm diễn ra liên tục, và sau đúng 90 phút, mực nhiên liệu dâng lên vừa chạm tới mặt phẳng miệng bồn. Để thiết lập hệ thống tự động, các kỹ sư cần khoan gắn một cảm biến đo mức trên vách bồn. Cảm biến này phải được đặt ở vị trí có cùng độ cao với mực nhiên liệu tại thời điểm máy bơm đã hoạt động được đúng 15 phút. Hỏi cảm biến này phải được gắn ở độ cao bao nhiêu cm (tính từ mặt đáy bồn theo phương thẳng đứng)? (Bỏ qua sự bay hơi hay giãn nở của nhiên liệu; bồn chứa không bị biến dạng và có độ dày không đáng kể. Giả sử nhiên liệu lấp đầy hoàn toàn các khoảng trống và bề mặt chất lỏng luôn là mặt phẳng nằm ngang. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị nếu là số thập phân).

Xem trước nội dung

Trang 1/4 - Mã đề 1201

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI-BĐ

KỲ KIỂM TRA KHẢO SÁT LỚP 12 LẦN 2

NĂM HỌC 2025 - 2026

Bài thi: TOÁN HỌC ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 04 trang)

Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ, tên thí sinh:......................................................................... Số báo danh:.............................................................................. Mã đề 1201 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho đồ thị hàm số 2 5 2 x y x

  

. Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là:

A. 2 x  . B. 5 2 x  . C. 2 5 x  . D. 2 x .

Câu 2. Nghiệm của phương trình 2 log ( 1) 3 x   là: A. 9 x  . B. 4 x  . C. 10 x  . D. 7 x  . Câu 3. Thời lượng gọi điện thoại (đơn vị: phút) của một số khách hàng được thống kê trong bảng dữ liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút) [0;5) [5;10) [10;15) [15;20) Số khách hàng 10 20 15 5 Tứ phân vị thứ ba ( 3 Q ) của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng bao nhiêu? A. 12,5 B. 13,33 C. 15 D. 11,67 Câu 4. Cho hình hộp chữ nhật . ABCD A B C D . Đường thẳng AB song song với mặt phẳng nào dưới đây? A. ( ) B CD   B. ( ) ADD A  C. ( ) A B C  D. ( ) BC D  Câu 5. Cho khối chóp . S ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B . Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Biết 2 SA a  , AB a  và 3 BC a  . Thể tích của khối chóp . S ABC bằng: A. 3 a . B. 3 3a . C. 3 4a . D. 3 2a . Câu 6. Tìm họ nguyên hàm của hàm số 2 ( ) 3 2 1 f x x x   .

A. 3 2 ( ) f x dx x x C     B. ( ) 6 2 f x dx x C    

C. 3 2 ( ) 3 2 f x dx x x x C      D. 3 2 ( ) f x dx x x x C     

Câu 7. Trong không gian Oxyz , phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua điểm ( 1;2;3) I  và có một vectơ pháp tuyến (2;1; 2) n   là: A. 2 2 6 0 x y z     . B. 2 3 6 6 0 x y z     . C. 2 2 6 6 0 x y z     . D. 2 2 6 0 x y z     . Câu 8. Cho hàm số ( ) y f x  liên tục trên đoạn [ ; ] a b . Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số ( ) y f x  , trục hoành và hai đường thẳng , x a x b   (với a b  ) được tính bởi công thức:

A. ( ) b

a S f x dx  . B. | ( ) | b

a S f x dx  .

C. 2( ) b

a S f x dx   . D. | ( )| b

a S f x dx   .

Câu 9. Tập nghiệm S của phương trình sin 1 x  là:

A. } | { 2 S k k    . B. } 2 { | 2 S k k      .

C. } | { S k k      . D. } | { 2 2 S k k      .

Câu 10. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho đường thẳng d có phương trình chính tắc là:

1 2 3 2 1 4 x y z      

. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng d ?

Trang 2/4 - Mã đề 1201

A. 2 ( 1;2; 3) u   B. 3 (2; 1;4) u   C. 1 (1; 2;3) u   D. 4 (2;1;4) u  Câu 11. Cho hình lăng trụ tam giác . ABC A B C . Khẳng định nào sau đây là đúng về tổng của các vectơ AB BC AA   ? A. AB B. AC  C. AC D. A B  Câu 12. Cho cấp số cộng ( ) n u có số hạng đầu 1 3 u  và công sai 2 d  . Giá trị của số hạng 5u là: A. 13 B. 10 C. 9 D. 11 PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d)ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S). Câu 1. Khảo sát hàm số 3 ( ) 12 8 f x x x   . a) Hàm số đã cho có đạo hàm là 2 ( ) 3 12 f x x    . b) Phương trình ( ) 0 f x   có tập nghiệm là  2 S  .

c) Giá trị lớn nhất của hàm số ( ) f x trên đoạn [ 3;3]  bằng 24 . d) Giá trị của hàm số tại 2 x  là (2) 24 f  . Câu 2. Một quần thể vi khuẩn ban đầu có 1000 con. Gọi ( ) P t là số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm t , trong đó t tính theo giờ ( 0 t  ). Sự gia tăng của quần thể vi khuẩn tuân theo mô hình tốc độ sinh trưởng tỷ lệ thuận với số lượng hiện có, được mô hình hóa bởi phương trình ( ) ( ) P t k P t    (trong đó k là hằng số tăng trưởng). Điều này dẫn đến công thức tính số lượng vi khuẩn tại thời điểm t là 0 ( ) kt P t P e   . Biết rằng sau 2 giờ, số lượng vi khuẩn của quần thể tăng lên thành 4000 con. a) Hằng số tăng …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo