Quảng cáo
Đề giữa học kì 2 Toán 10 năm 2025 - 2026 trường THPT chuyên Sơn La
QR

Đề giữa học kì 2 Toán 10 năm 2025 - 2026 trường THPT chuyên Sơn La

Nguồn: toanmath.com

giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề thi giữa học kì 2 môn Toán 10 năm học 2025 – 2026 trường THPT chuyên Sơn La, tỉnh Sơn La. Đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm.

Xem trước nội dung

Mã đề 1001 Trang 1/3

SỞ GD&ĐT SƠN LA TRƯỜNG THPT CHUYÊN

(Đề thi có 03 trang)

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn: TOÁN HỌC Lớp: 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

Họ và tên:.........................................................Lớp:........................... Mã đề thi 1001

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Điểm kiểm tra môn Tiếng Anh của một nhóm gồm 12 học sinh như sau

2 3 4 4,5 5 6 6,5 8 8,5 9 10 11

Số trung vị của mẫu số liệu trên bằng:

A. 6,25. B. 6,5. C. 6 . D. 8.

Câu 2: Trong mặt phẳng, cho 6 điểm phân biệt sao cho không có ba điểm nào thẳng hàng. Hỏi có thể lập được bao nhiêu tam giác mà các đỉnh của nó thuộc tập điểm đã cho?

A. 45 B. 15. C. 60. D. 20. Câu 3: Một tổ có 10 học sinh. Số cách chọn ra 2 học sinh từ tổ đó để giữ hai chức vụ tổ trưởng và tổ phó là

A. 2 10 . B. 2 10 A . C. 8 10 A . D. 2 10 C .

Câu 4: Theo kết quả thống kê điểm thi giữa kỳ 2 môn toán khối 11 của một trường THPT, người ta tính được phương sai của bảng thống kê đó là 2 0,573 xs = . Độ lệch chuẩn của bảng thống kê (làm tròn đến

hàng phần nghìn) đó là

A. 0,328. B. 0,775. C. 0,577 . D. 0,757 .

Câu 5: Độ cao của một ngọn núi được ghi lại như sau 1372,5m 0,2m h = ± . Độ chính xác d của phép

đo trên là

A. 0,1m d = . B. 0,2m d = . C. 2m d = . D. 1m d = .

Câu 6: Số các hoán vị của tập hợp gồm 4 phần tử là

A. 4. B. 48. C. 24. D. 12. Câu 7: Số điểm mà năm vận động viên bóng rổ ghi được trong một trận đấu lần lượt là:

15 10 11 10 19

Số trung bình x của mẫu số liệu trên là

A. 12 x = . B. 10 x = . C. 13 x = . D. 11 x = .

Câu 8: Số các số hạng trong khai triển ( ) 2025 1 x + là

A. 2024 . B. 2025 . C. 2027 . D. 2026 . Câu 9: Một tổ gồm 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Số cách chọn ra 2 học sinh gồm 1 học sinh nam và 1 học sinh nữ từ tổ đó là

A. 24 . B. 45 . C. 10. D. 90.

Câu 10: Cho tập hợp M có 30 phần tử. Số tập con gồm 5 phần tử của M là

A. 5 30 A . B. 4 30 A . C. 5 30 C . D. 5 30 .

Mã đề 1001 Trang 2/3

Câu 11: Số sản phẩm sản xuất mỗi ngày của một phân xưởng trong 9 ngày liên tiếp được ghi lại như sau:

27 26 21 28 25 30 26 23 26

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu này là

A. 5. B. 6. C. 8. D. 9. Câu 12: Trong một hộp bút gồm có 8 cây bút bi, 6 cây bút chì và 10 cây bút màu. Số cách chọn ra một cây bút từ hộp bút đó là

A. 24. B. 48. C. 480. D. 60.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Cho tập hợp { } 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7 . A = Khi đó:

a) Có 7 cách chọn một chữ số từ tập hợp A .

b) Có thể lập được 480 số tự nhiên có bốn chữ số đôi một khác nhau trong đó nhất thiết phải có mặt chữ số 5.

c) Có thể lập được 120 số tự nhiên có bốn chữ số đôi một khác nhau trong đó chữ số 2 luôn đứng ở hàng đơn vị.

d) Có thể lập được 630 số tự nhiên chẵn có bốn chữ số đôi một khác nhau. Câu 2: Người ta đã thống kê số gia cầm bị tiêu hủy trong vùng dịch của 6 xã trong một khu vực như sau (đơn vị: nghìn con)

Xã A B C D E F Số lượng gia cầm bị

tiêu hủy 12 25 27 15 45 5

Khi đó:

a) Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là 2 19 Q = .

b) Độ lệch chuẩn (làm tròn đến hàng phần trăm) của mẫu số liệu là 12,91 s ≈ .

c) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là 40 R = .

d) Số gia cầm trung bình bị tiêu hủy trong vùng dịch của khu vực đó là 21,5 x = .

Câu 3: Cho khai triển nhị thức Newton của biểu thức ( ) 5 3 2 x − . Khi đó:

a) Hệ số của số hạng chứa

2x

trong khai triển bằng 720 − .

b) Khai triển trên có tất cả 5 số hạng.

c) Số hạng chứa x trong khai triển là 240x .

d) Tổng tất cả các hệ số trong khai triển bằng 2 − . Câu 4: Một hộp có 6 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ và 4 viên bi vàng, các viên bi giống nhau về kích thước và khối lượng, chỉ khác nhau về màu sắc. Chọn ngẫu nhiên 4 viên bi trong hộp. Khi đó

a) Có 21 cách chọn ngẫu nhiên 4 viên bi từ hộp sao cho 4 viên bi có cùng một màu.

b) Có 600 cách chọn …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo