Quảng cáo
Bộ đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 - 2027 có lời giải chi tiết
QR

Bộ đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 - 2027 có lời giải chi tiết

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 126 trang, được biên soạn bởi Câu lạc bộ Toán A1, tuyển tập bộ đề chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán (chuyên) năm học 2026 – 2027, có đáp án và lời giải chi tiết. 1. Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2026 trường THPT chuyên KHTN – Hà Nội (vòng 1 + vòng 2). 2. Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2026 trường THPT chuyên ĐHSP Hà Nội (chung + chuyên). 3. Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 trường PTNK – TP HCM. 4. Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 – 2027 sở GD&ĐT Hà Nội. 5. Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 – 2027 sở GD&ĐT Phú Thọ. 6. Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 – 2027 sở GD&ĐT Hưng Yên. 7. Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 – 2027 sở GD&ĐT Ninh Bình. 8. Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 – 2027 sở GD&ĐT Thanh Hóa. 9. Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2026 – 2027 trường chuyên Phan Bội Châu – Nghệ An. 10. Đề tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Toán năm 2026 – 2027 sở GD&ĐT Huế. 11. Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 – 2027 sở GD&ĐT Đà Nẵng.

Xem trước nội dung

Câu lạc bộToán A1, Hotline: 034 761 1986 - 035 290 3286 1

1. CHUYÊN KHOA HỌC TỰNHIÊN

1.1. CHUYÊN KHOA HỌC TỰNHIÊN, VÒNG 1

1.1.1 Phần đềthi

Câu 1 (3,5 điểm).

1) Giải phương trình 3x+ 3p

(2+3x)(2−x) 3√2+3x−2 3√2−x = 6

2) Giải hệphương trình

® 2x+3y+6xy = 2 3(4x2 +9y2) = 6xy(4x2 +9y2)+30xy+12.

Câu 2 (2,5 điểm).

1) Tìm x,y nguyên thỏa mãn đẳng thức

8x3 +27y3 = 18xy+4x+6y+4.

2) Ký hiệu ∑n i=1 ai = a1 + a2 + ··· + an. Với y1,y2,...,y6 là các sốthực bất kì, tìm giá trịlớn nhất của biểu thức

M = 6 ∑ i=1

Ç 2yi 1+y2 i

å2 Ç 2yi+1 1+y2 i+1 −2yi−1

1+y2 i−1

å

,

trong đó y0 = y6, y7 = y1.

Câu 3 (3,0 điểm). Cho hình thoi ABCD với ‘ BAD < 90◦. Trên cạnh AD lấy điểm M (M ̸= A,D). Các đường thẳng CM và AB cắt nhau tại Q.

1) Chứng minh rằng hai tam giác BCQ và DMC đồng dạng.

2) Trên cạnh AB lấy điểm N (N ̸= A,B). Đường thẳng CN cắt đường thẳng AD tại R. Chứng minh rằng BN BQ = DM

DR .

3) Gọi (O) là đường tròn tiếp xúc với AB,AD lần lượt tại B,D. Giảsửtiếp tuyến qua R khác RD và tiếp tuyến qua Q khác QB của (O) cắt nhau tại P. Gọi giao điểm của AP và QR là S. Chứng minh rằng đường thẳng CS đi qua trung điểm của MN.

Câu 4 (1 điểm). Có 100 điểm phân biệt trong một ngũ giác lồi, các điểm này cùng 5 đỉnh của ngũ giác tạo thành 105 điểm trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng. Biết rằng ngũ giác được chia hoàn toàn thành những tam giác được tạo bởi các đoạn thẳng nối giữa 2 trong 105 điểm trên sao cho:

i) Không có 2 đoạn thẳng nào có điểm chung, ngoại trừcác đầu mút của chúng;

ii) Mỗi tam giác không chứa bất kì điểm nào ởbên trong nó.

Tính sốtam giác thỏa mãn những yêu cầu trên.

Câu lạc bộToán A1, Hotline: 034 761 1986 - 035 290 3286 2

1.1.2 Phần đáp án

Câu 1: (3,5 điểm)

1) Giải phương trình 3x+ 3p

(2+3x)(2−x) 3√2+3x−2 3√2−x = 6

2) Giải hệphương trình

® 2x+3y+6xy = 2 3(4x2 +9y2) = 6xy(4x2 +9y2)+30xy+12.

Lời giải.

1) Đặt 3√2+3x = a, 3√2−x = b, phương trình đã cho tương đương với

−3b3 +ab(a−2b) = 0,

suy ra b(a−3b)(a+b) = 0, ta xét các trường hợp sau.

• Trường hợp 1. b = 0, suy ra x = 2.

• Trường hợp 2. a = 3b suy ra x = 26 15.

• Trường hợp 3. a = −b suy ra x = −2.

Thửlại các nghiệm đều thoảmãn. Vậy x ∈ ß −2;2; 26

15

™ .

2) Đặt t = 2x + 3y thì 6xy = 2 −t và 4x2 + 9y2 = t2 + 2t −4. Phương trình thứhai của hệtrở thành 3(t2 +2t −4) = (2−t)(t2 +2t −4)+5(2−t)+12

tương đương (t + 1)3 = 27 hay t = 2. Từđó có 6xy = 0 và giải ra (x,y) = Å 0, 2

3

ã hoặc

(x,y) = (1,0).

Vậy hệphương trình có nghiệm (x,y) = Å 0, 2

3

ã và (x,y) = (1,0).

Câu lạc bộToán A1, Hotline: 034 761 1986 - 035 290 3286 3

Câu 2: (2,5 điểm)

1) Tìm x,y nguyên thỏa mãn đẳng thức

8x3 +27y3 = 18xy+4x+6y+4.

2) Ký hiệu n ∑ i=1 ai = a1 +a2 +···+an.

Với y1,y2,...,y6 là các sốthực bất kì, tìm giá trịlớn nhất của biểu thức

M = 6 ∑ i=1

Ç 2yi 1+y2 i

å2 Ç 2yi+1 1+y2 i+1 −2yi−1

1+y2 i−1

å

,

trong đó y0 = y6, y7 = y1.

Lời giải.

1) Đặt 2x+3y = S, 6xy = P, phương trình đã cho tương đương với

S3 −3SP = 3P+2S+4,

suy ra S3 −2S−4 = 3P(S+1), dễthấy S ̸= −1 nên 3P = S3 −2S−4

S+1 = S2 −S−1− 3 S−1 hay S−1 thuộc ước của 3, ta xét các trường hợp.

• Trường hợp 1. S+1 = 1 thì S = 0 và P = −4 3 (loại).

• Trường hợp 2. S+1 = −1 thì S = −2 và P = 8 3 (loại).

• Trường hợp 3. S+1 = 3 thì S = 2 và P = 0, suy ra x = 1 và y = 0.

• Trường hợp 4. S+1 = −3 thì S = −4 và P = 20 3 (loại).

Thửlại ta có x = 1 và y = 0 thoảmãn. Vậy x = 1 và y = 0.

2) Đặt xi = 2yi 1+y2 i thì −1 ≤xi ≤1 với mọi i = 1,2,...,6. Khi đó

M = x2 1(x2−x6)+x2 2(x3−x1)+ããã+x2 6(x1−x5) = 6 ∑ i=1 x2 i (xi+1−xi−1) = 6 ∑ i=1 xixi+1(xi−xi+1).

Với mọi a,b, ta có (a−b)3 = a3 −b3 −3ab(a−b), suy ra

ab(a−b) = 1

3

î a3 −b3 −(a−b)3ó .

Do đó

M = 1

3

6 ∑ i=1

î x3 i −x3 i+1 −(xi −xi+1)3ó = −1

3

6 ∑ i=1 (xi −xi+1)3.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo