Quảng cáo
Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 - 2027 sở GDĐT Lào Cai
QR

Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 - 2027 sở GDĐT Lào Cai

Nguồn: toanmath.com

THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán (chuyên) năm học 2026 – 2027 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lào Cai. Đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Kỳ thi được diễn ra vào ngày 29 tháng 05 năm 2026. Trích dẫn Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 – 2027 sở GD&ĐT Lào Cai : + Cho 6 điểm phân biệt A, B, C, D, E, F thứ tự nằm trên một đường tròn theo chiều quay của kim đồng hồ. Chọn ngẫu nhiên hai điểm trong các điểm đã cho và nối lại thành một đoạn thẳng. Tính xác suất để đoạn thẳng đó không phải là cạnh của lục giác ABCDEF. + Thầy giáo An đi xe máy từ A đến B với một tốc độ không đổi. Khi từ B trở về A thầy quyết định tăng tốc độ thêm 10 km/h nên thời gian về ít hơn thời gian đi 24 phút. Biết quãng đường AB dài 80 km. Tính tốc độ xe máy của thầy khi đi từ A đến B. + Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O), các đường phân giác trong của tam giác cắt nhau tại I. Tia AI cắt (O) tại điểm M. Kẻ đường thẳng d vuông góc với AI tại I, d cắt các đường thẳng BC, AB, AC lần lượt tại các điểm S, E, F. Đường thẳng SM cắt (O) tại điểm K (khác M). a) Chứng minh rằng OM là đường trung trực của đoạn thẳng BC. b) Chứng minh rằng tam giác MBI cân tại M. c) Chứng minh rằng SI2 = SB.SC và SM vuông góc IK. d) Đường thẳng IK cắt BC tại H. Tia MH cắt (O) tại P. Chứng minh rằng APEF là tứ giác nội tiếp.

Xem trước nội dung

Lời giải đềtoán chuyên tuyển sinh vào 10 tỉnh Lào Cai 2026 Z Pytago Education

Pytago

EDUCATION

LỜI GIẢI THAM KHẢO ĐỀTOÁN CHUYÊN

KỲTHI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TỈNH LÀO CAI NĂM HỌC

2026 - 2027

Biên tập: Pytago và các cộng tác viên: Nguyễn SỹNhật (SV K71 toán Sư phạm Hà Nội), Trần

Phương Anh (Toán K21-CLC), Lương Tiến Đạt (Toán K21 - CLC), Mai Công Hiếu (Toán K21 -

CLC), Nguyễn Đức Mạnh (Toán K21 - CLC), Trần Hoàng Việt (Toán K21 - CLC).

Câu 1 (2,0 điểm).

1) Cho biểu thức M = Å 2 √x + 1 + 3√x √x + 3 − 14√x + 6 x + 4√x + 3

ã : Å√x −3 √x + −3√x + 9

x + 3√x

ã với x >

0, x ̸= 9.

a) Rút gọn biểu thức M.

b) Tìm tất cảcác sốthực x đểM nhận giá trịnguyên.

2) Cho a, b, c là ba sốthực khác 0 thỏa mãn 1

a + 1

b + 1

c = 2026

abc . Chứng minh rằng

1 a2 + 2bc −2026 + 1 b2 + 2ca −2026 + 1 c2 + 2ab −2026 = 0.

Lời giải.

1) a) Rút gọn biểu thức M.

Với điều kiện x > 0, x ̸= 9, ta có:

M = 3x −9√x (√x + 1)(√x + 3) : x −3√x √x(√x + 3)

= 3√x(√x −3) (√x + 1)(√x + 3) · √x(√x + 3) √x(√x −3)

= 3√x √x + 1.

Vậy M = 3√x √x + 1 với x > 0, x ̸= 9.

b) Tìm tất cảcác sốthực x đểM nhận giá trịnguyên.

Ta có: M = 3√x √x + 1 = 3(√x + 1) −3 √x + 1 = 3 − 3 √x + 1.

Vì x > 0 ⇒√x > 0 ⇒√x + 1 > 1 ⇒0 < 3 √x + 1 < 3.

Do đó, 0 < 3 − 3 √x + 1 < 3, suy ra 0 < M < 3.

Điện thoại: 0393.199.266 1 Địa chỉ099 Kim Sơn, 271-273 Trần Hưng Đạo

Lời giải đềtoán chuyên tuyển sinh vào 10 tỉnh Lào Cai 2026 Z Pytago Education

Đểbiểu thức M nhận giá trịnguyên (M ∈Z) thì M ∈{1; 2}.

• Trường hợp 1: M = 1

3√x √x + 1 = 1 ⇔3√x = √x + 1 ⇔2√x = 1 ⇔√x = 1

2 ⇔x = 1

4 (thỏa mãn điều kiện).

• Trường hợp 2: M = 2

3√x √x + 1 = 2 ⇔3√x = 2√x + 2 ⇔√x = 2 ⇔x = 4 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy các sốthực x cần tìm đểM nhận giá trịnguyên là x ∈ ß1

4; 4 ™ .

2) Với a, b, c ̸= 0 ta có:

1 a + 1

b + 1

c = 2026

abc ⇔ab + bc + ca

abc = 2026

abc ⇔ab + bc + ca = 2026

Ta có:

a2 + 2bc −2026 = a2 + 2bc −ab −bc −ca

= a2 + bc −ab −ca

= a(a −b) −c(a −b)

= (a −b)(a −c) (1)

Tương tựta có:

b2 + 2ca −2026 = (b −c)(b −a) (2)

c2 + 2ab −2026 = (c −a)(c −b) (3)

Thay (1), (2) và (3) vào vếtrái (VT) ta có:

VT = 1 a2 + 2bc −2026 + 1 b2 + 2ca −2026 + 1 c2 + 2ab −2026

= 1 (a −b)(a −c) + 1 (b −c)(b −a) + 1 (c −a)(c −b)

= −b + c −c + a −a + b

(a −b)(b −c)(c −a)

= 0 (a −b)(b −c)(c −a) = 0 = VP

Vậy ta có điều phải chứng minh (đpcm).

Câu 2 (1,0 điểm). Cho phương trình x2 −2x + m −1 = 0 với m là tham số. Tìm tất cảgiá trị

của m đểphương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn x3 1 + x3 2 = 20.

Lời giải.

Điện thoại: 0393.199.266 2 Địa chỉ099 Kim Sơn, 271-273 Trần Hưng Đạo

Lời giải đềtoán chuyên tuyển sinh vào 10 tỉnh Lào Cai 2026 Z Pytago Education

Đểphương trình x2 −2x + m −1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2

⇔∆′ > 0

⇔1 −(m −1) > 0

⇔m < 2

Áp dụng định lý Vi-ét, ta có:

 

 x1 + x2 = 2

x1x2 = m −1

Ta có:

x3 1 + x3 2 = 20 ⇔(x1 + x2)(x2 1 −x1x2 + x2 2) = 20

⇔(x1 + x2) (x1 + x2)2 −3x1x2 = 20

⇔2 [4 −3(m −1)] = 20

⇔3(m −1) = −6

⇔m = −1 (thoảmãn điều kiện)

Vậy có một giá trịcủa m thoảmãn đềbài: m = −1.

Câu 3 (0,5 điểm). Cho 6 điểm phân biệt A, B, C, D, E, F thứtựnằm trên một đường tròn theo

chiều quay của kim đồng hồ. Chọn ngẫu nhiên hai điểm trong các điểm đã cho và nối lại thành một

đoạn thẳng. Tính xác suất đểđoạn thẳng đó không phải là cạnh của lục giác ABCDEF.

Lời giải.

Không gian mẫu: n(Ω) = 6 · 5

2 = 15.

Gọi A là biến cố: “Đoạn thẳng đó không phải cạnh của lục giác ABCDEF”.

Do lục giác ABCDEF có 6 cạnh nên n(A) = 15 −6 = 9.

Do đó P(A) = n(A)

n(Ω) = 9

15 = 3

5.

Câu 4 (1,0 điểm). Thầy giáo An đi xe máy từA đến B với một tốc độkhông đổi. Khi từB trở

vềA thầy quyết định tăng tốc độthêm 10 km/h nên thời gian vềít hơn thời gian đi 24 phút. Biết

quãng đường AB dài 80 km. Tính tốc độxe máy của thầy khi đi từA đến B.

Lời giải. Gọi vận tốc của xe máy khi đi từA đến B là x (km/h), điều kiện x > 0.

Thời gian đi từA đến B là 80

x (giờ).

Vận tốc của xe máy khi đi từB vềA là x + 10 (km/h).

Thời gian đi từB vềA là 80 x + 10 (giờ).

Đổi 24 phút = …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo