Quảng cáo
Đề thi chọn HSG Toán 11 năm 2025 - 2026 trường THPT Thuận Thành 1 - Bắc Ninh
QR

Đề thi chọn HSG Toán 11 năm 2025 - 2026 trường THPT Thuận Thành 1 - Bắc Ninh

Nguồn: toanmath.com

giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán 11 năm học 2025 – 2026 trường THPT Thuận Thành số 1, tỉnh Bắc Ninh. Đề thi gồm 20 câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm) + 08 câu trắc nghiệm đúng sai (8,0 điểm) + 06 câu trắc nghiệm trả lời ngắn (6,0 điểm), thời gian làm bài 120 phút, có đáp án mã đề 1101 – 1102. Trích dẫn Đề thi chọn HSG Toán 11 năm 2025 – 2026 trường THPT Thuận Thành 1 – Bắc Ninh : + Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt đến độ cao nào đó rồi rơi xuống. Biết quỹ đạo của quả bóng là một cung Parabol trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oth, trong đó t là thời gian (tính bằng giây), kể từ khi quả bóng được đá lên, h là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá lên từ độ cao 1,2m. Sau đó 1 giây, nó đạt độ cao 8,5m và 2 giây sau khi đá nó lên, nó ở độ cao 6m. Sau bao lâu thì quả bóng sẽ chạm đất kể từ khi đá lên (Tính chính xác đến hàng phần trăm)? + Một nhóm 10 học sinh gồm 5 học sinh nam trong đó có đúng một bạn tên An và 5 học sinh nữ trong đó có đúng một bạn tên Bình được xếp ngồi vào 10 cái ghế trên một hàng ngang. a) Số cách xếp mà An và Bình ngồi hai đầu ghế là 40320. b) Số cách xếp 10 học sinh trên là 3628800. c) Số cách xếp mà 5 bạn nam ngồi kề nhau là 240. d) Số cách sắp xếp nam và nữ ngồi xen kẽ, đồng thời An không ngồi cạnh Bình là 18432. + Trong cuộc gặp mặt dặn dò trước khi lên đường tham gia kì thi học sinh giỏi, có 10 bạn trong đội tuyển gồm 2 bạn đến từ lớp 12A, 3 bạn đến từ lớp 12B và 5 bạn còn lại đến từ 5 lớp khác (mỗi lớp 1 bạn). Thầy giáo xếp ngẫu nhiên các bạn kể trên vào một bàn dài có 10 ghế mà mỗi bên có 5 ghế đối diện nhau. Tính xác suất để không có học sinh nào cùng lớp ngồi đối diện nhau (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

Xem trước nội dung

Trang 1/5 - Mã đề 1101

SỞ GD-ĐT BẮC NINH TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 1

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn: TOÁN, Lớp 11 ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 05 trang)

Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh:.............................................................................. SBD:.....................

Mã đề thi

1101 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, gồm 20 câu tổng 6 điểm. (mỗi câu hỏi thí sinh chỉ được chọn 1 phương án, mỗi câu đúng 0,3 điểm) Câu 1. Một chiếc đồng hồ có kim giờ và kim phút được cho như trong hình vẽ sau. Xét tia Ou là kim giờ, Ov là kim phút. Lúc đó số đo của góc lượng giác ( , ) Ou Ov là

A. 2 , 3 k k    = − + . B. 2 2 , 3 k k    = − + .

C. 2 2 , 3 k k    = + . D. 2 , 3 k k    = + .

Câu 2. Cho hàm số ( ) y f x = liên tục trên  và thỏa mãn ( ) ( )

2 2 1 2 1, f x f x x x x + − = + −. Tính ( ) ( )

0

2 2 lim

x

f x f x →

+ − .

A. 4 . B. 2

3 . C. 8

3 . D. 2 .

Câu 3. Cho dãy số ( ) nu xác định bởi

1

* 1

1

, n n

u

u u n n +

=   = +   

. Tìm số nguyên dương n lớn nhất sao cho

2047277 n u  . A. 2020 n = . B. 2023 n = . C. 2022 n = . D. 2024 n = . Câu 4. Cho tứ diện ABCD và ba điểm , , P Q R lần lượt lấy trên ba cạnh AB , CD, BC . Cho / / PR AC và

2 CQ QD = . Gọi giao điểm của AD và ( ) PQR là S . Chọn khẳng định đúng?

A. 3 AD DS = . B. 2 AD DS = . C. 3 AS DS = . D. AD DS = . Câu 5. Cho A và B là hai biến cố thoả mãn ( ) ( ) 0,3; 0,4 P A P B = = và ( ) 0,2. P AB = Mệnh đề nào sau đây

đúng? A. Hai biến cố A và B là hai biến cố độc lập. B. Hai biến cố A và B không xung khắc và không độc lập. C. Hai biến cố A và B là hai biến cố xung khắc. D. Hai biến cố A và B là hai biến cố xung khắc nhưng không độc lập.

Câu 6. Biết rằng 4 a b + = và 3 1 lim 1 1 x

a b x x →

  −   − −  

hữu hạn. Tính giới hạn 3 1 lim . 1 1 x

b a L x x →

  = −   − −  

A. 2 . B. 2 −. C. 1. D. 1.

Trang 2/5 - Mã đề 1101

Câu 7. Biết hàm số ( )

2 5 khi 1

2 3 khi 1

ax bx x f x

ax b x

 + −  =  −  

liên tục tại 1. x = Tính giá trị của biểu thức 4 . P a b = −

A. 4. P = B. 5. P = C. 5. P = − D. 4. P = − Câu 8. Dãy số nào sau đây có giới hạn khác 0?

A. 8 9

n

n u   =    

. B. 4 5

n u n = . C. ( 1)n

n u n − = . D. 9 8

n

n u   =    

.

Câu 9. Ba cầu thủ sút phạt đền, mỗi người đá một lần với xác suất làm bàn tương ứng là x , y và 0,6 (với

x y  ). Biết xác suất để ít nhất một trong ba cầu thủ ghi bàn là 0,976 và xác suất để cả ba cầu thủ đều ghi bàn là 0,336. Tính xác suất để có ít nhất hai cầu thủ ghi bàn. A. ( ) 0,452 P C = . B. ( ) 0,788 P C = . C. ( ) 0,789 P C = . D. ( ) 0,453 P C = . Câu 10. Một tam giác vuông có chu vi bằng 3 và độ dài các cạnh lập thành một cấp số cộng. Diện tích của tam giác vuông đã cho bằng

A. 3. 8 B. 3 . 4 C. 5 . 8 D. 3 . 2

Câu 11. Hằng ngày, mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu ( ) h m của mực nước trong kênh

tính theo thời gian ( ) t h được cho bởi công thức 3cos 12 6 3 t h     = + +    

. Khi nào mực nước của kênh là cao

nhất với thời gian ngắn nhất? A. ( ) 22 t h = B. ( ) 15 t h = C. ( ) 14 t h = D. ( ) 10 t h =

Câu 12. Nghiệm của phương trình 3 3tan 0 x + = là:

A. 6 x k   = − + . B. 2 2 x k   = + . C. 3 x k   = + . D. 2 x k   = + .

Câu 13. Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt đến độ cao nào đó rồi rơi xuống. Biết quỹ đạo của quả bóng là một cung Parabol trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oth , trong đó t là thời gian (tính bằng giây), kể từ khi quả bóng được đá lên, h là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá lên từ độ cao

1,2m . Sau đó 1giây, nó đạt độ cao 8,5m và 2 giây sau khi đá nó lên, nó ở độ cao 6m. Sau bao lâu thì quả bóng sẽ chạm đất kể từ khi đá lên (Tính chính xác đến hàng phần trăm)? A. 2,59 giây. B. 2,56 giây. C. 2,58giây. D. 2,57 giây. Câu 14. Cho tứ diện ABCD. Gọi 1 G và 2 G lần lượt là trọng tâm của các tam giác BCD và . ACD Mệnh đề nào sau đây sai? A. 1 2 , , BG AG CD đồng quy. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo