Quảng cáo
Đề chọn học sinh giỏi Toán 9 năm 2025 - 2026 phường Phú Mỹ - TP HCM
QR

Đề chọn học sinh giỏi Toán 9 năm 2025 - 2026 phường Phú Mỹ - TP HCM

Nguồn: toanmath.com

THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán 9 năm học 2025 – 2026 phường Phú Mỹ, thành phố Hồ Chí Minh. Kỳ thi được diễn ra vào ngày 02 tháng 02 năm 2026. Đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề chọn học sinh giỏi Toán 9 năm 2025 – 2026 phường Phú Mỹ – TP HCM : + Cước điện thoại y (nghìn đồng) là số tiền mà người sử dụng điện thoại cần trả hằng tháng, nó phụ thuộc vào thời gian gọi x (phút) của người đó trong tháng. Mối liên hệ giữa hai đại lượng này là một hàm số bậc nhất y = ax + b với a, b là các hệ số thực và a ≠ 0. Trong tháng 11/2025, nhà bạn An gọi 100 phút và trả số tiền là 40 nghìn đồng, còn tháng 12/2025 thời gian gọi là 40 phút thì phải trả số tiền 28 nghìn đồng. Tháng 01/2026 nhà bạn An sử dụng 120 phút gọi, tính số tiền nhà bạn An phải trả tháng 01/2026. + Một cái bục có mặt cắt là hình vuông ABCD độ dài cạnh bằng 1 m được kê sát vào bức tường. Một người muốn đặt cái thang một đầu ở mặt đất tại điểm M và đầu kia tại điểm N trên tường sao cho thang đó tựa vào vị trí đỉnh C của bục (như hình minh họa bên). Chiều dài của thang ngắn nhất bằng bao nhiêu mét để có thể làm được điều này? + Giáo viên phụ trách bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán giao n bài tập cho đội tuyển. Sau khi khảo sát, giáo viên này nhận thấy: + Mỗi bài tập có đúng 3 học sinh giải được. + Hai bài tập bất kỳ thì có đúng một học sinh giải được cả hai bài tập này. + Không có học sinh nào giải được hết cả n bài tập. a) Chứng minh n = 8 không thỏa mãn yêu cầu của bài toán. b) Với n = 7, hãy chỉ ra một trường hợp thỏa mãn yêu cầu của bài toán.

Xem trước nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN

PHƯỜNG PHÚ MỸ

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 01 trang)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2025 - 2026

MÔN: TOÁN Ngày thi: 02 tháng 02 năm 2026 Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề Bài 1 (6,0 điểm).

a) Cho ba số thực dương , , a b c thỏa mãn 1. a b c + + = Tính . a bc b ca c ab P a b b c c a + + + = + + + + +

b) Cho hai số thực ,a b thỏa mãn 2 a b + = và 1 1 6. a b + + + = Tính 3 3. S a b = +

c) Giải phương trình ( )

2 3 3 10. x x x x + + + + − =

Bài 2 (4,0 điểm).

a) Cước điện thoại y (nghìn đồng) là số tiền mà người sử dụng điện thoại cần trả hằng tháng, nó phụ thuộc vào thời gian gọi x (phút) của người đó trong tháng. Mối liên hệ giữa hai đại lượng này là một hàm số bậc nhất y ax b = + với ,a b là các hệ số thực và 0. a ≠ Trong tháng 11/ 2025, nhà bạn An gọi 100 phút và trả số tiền là 40 nghìn đồng, còn tháng 12 / 2025 thời gian gọi là 40 phút thì phải trả số tiền 28 nghìn đồng. Tháng 01/ 2026 nhà bạn An sử dụng 120 phút gọi, tính số tiền nhà bạn An phải trả tháng 01/ 2026.

b) Một cái bục có mặt cắt là hình vuông ABCD độ dài cạnh bằng 1 m được kê sát vào bức tường. Một người muốn đặt cái thang một đầu ở mặt đất tại điểm M và đầu kia tại điểm N trên tường sao cho thang đó tựa vào vị trí đỉnh C của bục (như hình minh họa bên). Chiều dài của thang ngắn nhất bằng bao nhiêu mét để có thể làm được điều này? Bài 3 (5,0 điểm). Cho tam giác ( ) ABC AB AC < có ba góc nhọn, nội tiếp đường tròn ( ). O Các đường cao , BE CF của tam giác ABC cắt nhau tại . H Hai đường thẳng , EF BC cắt nhau tại . K Đường thẳng qua K và vuông góc với BC cắt đường thẳng BE tại . P Đường thẳng AH cắt ( ) O tại D khác . H a) Chứng minh . . KB KC KE KF = và ba điểm , , P D C thẳng hàng. b) Đường thẳng qua H và song song với EF cắt BC tại .I AK cắt đường tròn ( ) O tại

điểm S khác .A Chứng minh SI là tiếp tuyến của đường tròn ( ). O Bài 4 (3,0 điểm). Gọi S là tập hợp các số nguyên dương viết được dưới dạng tổng của hai số chính phương.

a) Chứng minh nếu m và n là hai phần tử của tập hợp S thì mn cũng là một phần tử của .S

b) Chứng minh nếu k là một phần tử của S và k chia hết cho 13 thì 13 k cũng là một phần

tử của .S Bài 5 (2,0 điểm). Giáo viên phụ trách bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán giao n bài tập cho đội tuyển. Sau khi khảo sát, giáo viên này nhận thấy:

+ Mỗi bài tập có đúng 3 học sinh giải được; + Hai bài tập bất kỳ thì có đúng một học sinh giải được cả hai bài tập này; + Không có học sinh nào giải được hết cả n bài tập. a) Chứng minh 8 n = không thỏa mãn yêu cầu của bài toán. b) Với 7, n = hãy chỉ ra một trường hợp thỏa mãn yêu cầu của bài toán.

_____Hết_____

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh........................................................................ Số báo danh ................................ Chữ kí của giám thị 1 .................................................................

2

ỦY BAN NHÂN DÂN

PHƯỜNG PHÚ MỸ

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2025 - 2026

MÔN: TOÁN

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC

(Hướng dẫn chấm có 05 trang) Bài 1 (6,0 điểm).

a) Cho ba số thực dương , , a b c thỏa mãn 1. a b c + + = Tính . a bc b ca c ab P a b b c c a + + + = + + + + +

b) Cho hai số thực ,a b thỏa mãn 2 a b + = và 1 1 6. a b + + + = Tính 3 3. S a b = +

c) Giải phương trình ( )

2 3 3 10. x x x x + + + + − =

Câu Nội dung Điểm

a (2,0 điểm)

Ta có ( ) ( ) ( ) ( )( ). a bc a a b c bc a a b c a b a b a c + = + + + = + + + = + + 0,5

Suy ra ( )( ) . a b a c a bc a c a b a b + + + = = + + + 0,5

Tương tự cũng có ; . b ca c ab b a c b b c c a + + = + = + + + 0,5

Do đó ( ) ( ) ( ) ( ) 2 2. P a c b a c b a b c = + + + + + = + + = 0,5

b (2,0 điểm)

Ta có ( )( ) 1 1 2 1 1 6 a b a b + + + + + + = hay 4 2 1 6 ab a b + + + + = 0,5

3 1 ab + = hay 2. ab = − 0,5 Khi đó ( )( ) ( ) 2 2 2 2 2 S a b a ab b a ab b = + − + = − + 0,5

( ) ( ) ( ) 2 2 2 3 2 2 3 2 20. S a b ab   = + − = − − =   0,5

c (2,0 điểm)

Điều kiện 0. x ≥ Ta có ( )( ) ( ) 3 3 3 3. x x x x x x + + + − = + …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo