Quảng cáo
Đề cuối kỳ 2 Toán 12 năm 2025 - 2026 trường THPT Nguyễn Du - TP HCM
QR

Đề cuối kỳ 2 Toán 12 năm 2025 - 2026 trường THPT Nguyễn Du - TP HCM

Nguồn: toanmath.com

giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề kiểm tra đánh giá cuối học kỳ 2 môn Toán 12 năm học 2025 – 2026 trường THPT Nguyễn Du, thành phố Hồ Chí Minh. Đề thi gồm 12 câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm) + 04 câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm) + 06 câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm), thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn Đề cuối kỳ 2 Toán 12 năm 2025 – 2026 trường THPT Nguyễn Du – TP HCM : + Một doanh nghiệp trước khi xuất khẩu áo sơ mi phải qua hai lần kiểm tra chất lượng sản phẩm, nếu cả hai lần đều đạt thì chiếc áo đó mới đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. Biết rằng bình quân 99% sản phẩm làm ra qua được lần kiểm tra thứ nhất và 92% sản phẩm qua được lần kiểm tra thứ nhất sẽ tiếp tục qua được lần kiểm tra thứ hai. Tính xác suất để một chiếc áo sơ mi đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). + Để đảm bảo an toàn khi lưu thông trên đường, các xe ô tô khi dừng đèn đỏ phải cách nhau tối thiểu 1 (m). Một ô tô A đang chạy với vận tốc 15 m/s bỗng gặp ô tô B đang đứng chờ đèn đỏ nên ô tô A hãm phanh và chuyển động chậm dần đều bởi vận tốc được biểu thị bởi công thức vA(t) = −3t + 15 (m/s). Để hai ô tô A và B đạt khoảng cách an toàn khi dừng lại thì ô tô A phải hãm phanh khi cách ô tô B một khoảng ít nhất là s mét. Tính giá trị của s. (kết quả làm tròn đến hàng phần chục). + Để chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPTQG, giáo viên chủ nhiệm lớp 12A8 tại trường THPT Nguyễn Du chuẩn bị 26 cuốn sách luyện đề nâng cao gồm: 9 cuốn môn Toán, 7 cuốn môn Vật lí và 10 cuốn môn Hóa học (các cuốn sách cùng môn là giống hệt nhau). Số sách này được chia ngẫu nhiên thành các phần thưởng tặng cho 13 học sinh có thành tích xuất sắc nhất tháng, mỗi học sinh nhận được một combo gồm đúng 2 cuốn sách thuộc hai môn học khác nhau để tiện việc ôn tập. Trong số 13 học sinh xuất sắc nhận thưởng đợt này có bạn Khoa và bạn Luân. Giả sử xác suất để combo sách mà bạn Khoa nhận được giống hệt combo sách của bạn Luân là phân số tối giản a/b (với a, b ∈ N∗). Tính giá trị của biểu thức T = 4a + 2b.

Xem trước nội dung

SỞGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐHỒCHÍ MINH TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU

ĐỀCHÍNH THỨC (Đềthi có 4 trang)

ĐỀĐÁNH GIÁ CUỐI KỲHỌC KỲII NĂM HỌC 2025 - 2026 Môn:TOÁN 12 Thời gian: 90 phút

Họvà tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Lớp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mã đềthi: 1201

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM 4 PHƯƠNG ÁN. Học sinh trảlời từcâu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉchọn một phương án.

Câu 1. Trong không gian Oxyz, mặt cầu tâm I(2; −1; 0) và đi qua điểm A(2; 2; 4) có phương trình là

A (x + 2)2 + (y −1)2 + z2 = 5. B (x + 2)2 + (y −1)2 + z2 = 25.

C (x −2)2 + (y + 1)2 + z2 = 5. D (x −2)2 + (y + 1)2 + z2 = 25.

Câu 2. Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P): 2x −y + 3z −5 = 0 có một véc-tơ pháp tuyến là

A −→n 2 = (2; −1; 3). B −→n 1 = (2; 1; 3). C −→n 4 = (2; −1; −5). D −→n 3 = (−1; 3; −5).

Câu 3. Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồthịhàm sốy = x2 −2x, trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 2 được tính bởi công thức nào dưới đây?

A S =

2 Z

0

x2 −2x dx. B S = π

2 Z

0

x2 −2x dx.

C S = π

2 Z

0

x2 −2x 2 dx. D S =

2 Z

0

x2 −2x dx.

Câu 4. Nguyên hàm của hàm sốf(x) = 2x + cos x là

A x2 + sin x + C. B 2 + sin x + C. C x2 −sin x + C. D 2 −sin x + C.

Câu 5. Một phụnữsinh hai người con. Xác suất đểcảhai là con trai bằng bao nhiêu biết rằng người phụnữđó có ít nhất một người con trai?

A 3

4. B 1

3. C 2

3. D 1

2.

Câu 6. Tại một phòng khám, tỉlệngười đến khám có mắc bệnh X là 10%. Người ta dùng một xét nghiệm đểphát hiện bệnh X. Nếu người mắc bệnh X thì kết quảxét nghiệm dương tính với xác suất 90%. Nếu người không mắc bệnh X thì kết quảxét nghiệm dương tính với xác suất 5%. Khám ngẫu nhiên một người và thấy kết quảxét nghiệm dương tính. Xác suất người đó thực sự mắc bệnh X là

A 1

2. B 3

4. C 2

3. D 1

3.

Câu 7. Cho hai biến cốA và B có P(A) = 0,6, P(B) = 0,4 và P(AB) = 0,12. Xác suất có điều kiện P(A | B) bằng

A 0,12. B 0,5. C 0,2. D 0,3.

Câu 8. Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình x2+y2+z2−2x+4y−6z−2 = 0. Tọa độtâm I của mặt cầu (S) là

Trang 1/4 −Mã đề1201

A I(−2; 4; −6). B I(−1; 2; −3). C I(1; −2; 3). D I(2; −4; 6).

Câu 9. Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đồthịhàm sốy = √x, trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 4. Thểtích V của khối tròn xoay sinh ra khi cho (H) quay quanh trục Ox bằng

A 8π. B 4π. C 8. D 16π

3 .

Câu 10. Cho

2 Z

1 f(x)dx = 3 và

2 Z

1 g(x)dx = −2. Giá trịcủa

2 Z

1 [2f(x) −3g(x)] dx bằng

A −12. B 0. C 12. D 5.

Câu 11. Cho P(E) = 3

5; P(F | E) = 2

5; P(F | E) = 1

3. Giá trịcủa P(F) là

A 13

75. B 28

75. C 8

25. D 37

75.

Câu 12. Trong không gian Oxyz, phương trình tham sốcủa đường thẳng đi qua hai điểm A(1; 2; −1) và B(2; −1; 1) là

A

  

 

x = 1 + t y = −3 + 2t z = 2 −t . B

  

 

x = 1 + 2t y = 2 −t z = −1 + t . C

  

 

x = 1 + t y = 2 −3t z = −1 + 2t . D

  

 

x = 2 + t y = −1 + 2t z = 1 −t .

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Học sinh trảlời từcâu 1 đến câu 4. Mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một viện nghiên cứu vềan toàn giao thông muốn tìm hiểu vềmỗi quan hệgiữa việc thắt dây an toàn khi lái xe và nguy cơ tửvong của người lái xe khi xảy ra tai nạn giao thông. Giả sửviện đã xem xét 634 965 vụtai nạn giao thông ô tô và việc thắt dây an toàn của người lái xe khi xảy ra tai nạn giao thông. Kết quảcho thấy:

−Trong sốnhững người lái xe có thắt dây an toàn, có 531 người tửvong và 466 845 người sống sót;

−Trong sốnhững người lái xe không thắt dây an toàn, có 1 539 người tửvong và 166 050 người sống sót.

Kết quảtrên được trình bày dạng bảng dưới đây:

Thắt dây an toàn Kết quả Tửvong Sống sót

Không 1 539 166 050 Có 531 466 845

Chọn ngẫu nhiên một người lái xe trong số634 965 người bịtai nạn giao thông.

• Gọi A là biến cố: “Người lái xe đó tửvong khi xảy ra tai nạn giao thông”;

• Gọi B là biến cố: “Người lái xe đó không thắt dây an toàn khi …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo