Quảng cáo
Tài liệu học tập lớp 9 môn Toán học kì 2 (HK2) năm 2019 2020 trường THCS Điện Biên TP HCM
QR

Tài liệu học tập lớp 9 môn Toán học kì 2 (HK2) năm 2019 2020 trường THCS Điện Biên TP HCM

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Tài liệu học tập lớp 9 môn Toán học kì 2 (HK2) năm 2019 2020 trường THCS Điện Biên TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Tài liệu học tập lớp 9 môn Toán học kì 2 (HK2) năm 2019-2020 trường THCS Điện Biên TP HCMI. PHẦN ĐẠI SỐ CHƯƠNG 3. HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨNII. PHẦN HÌNH HỌC CHƯƠNG III. GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒNIII. PHẦN HÌNH HỌC KHÔNG GIAN CHƯƠNG I. HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG – HÌNH CHÓP ĐỀU Tài liệu học tập lớp 9 môn Toán học kì 2 (HK2) năm 2019-2020 trường THCS Điện Biên TP HCM Tài liệu học tập lớp 9 môn Toán học kì 2 năm 2019-2020 của trường THCS Điện Biên TP HCM được biên soạn bởi quý thầy, cô giáo tổ Toán trường THCS Điện Biên, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh. Tài liệu gồm 53 trang, tuyển chọn lý thuyết và bài tập chương trình Toán lớp 9 giai đoạn học kỳ 2, giúp học sinh ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi HKII Toán lớp 9 năm học 2019-2020. Tài liệu được chia thành các phần cụ thể như sau: I. PHẦN ĐẠI SỐ CHƯƠNG 3. HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN Bài 1: Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn. Bài 2: Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Bài 3: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế. Bài 4: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng. Bài 5: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình. II. PHẦN HÌNH HỌC CHƯƠNG III. GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN Bài 1: Góc ở tâm và số đo cung. Bài 2: Liên hệ giữa cung và dây. Bài 3: Góc nội tiếp. Bài 4: Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung. Bài 5: Góc có đỉnh bên trong, bên ngoài đường tròn. III. PHẦN HÌNH HỌC KHÔNG GIAN CHƯƠNG I. HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG – HÌNH CHÓP ĐỀU Bài 1: Hình lăng trụ đứng – Hình chóp đều. Ngoài ra, tài liệu cũng bao gồm một số đề kiểm tra 1 tiết và thông tin tham khảo giúp học sinh ôn tập hiệu quả. Đây sẽ là công cụ hữu ích cho các học sinh lớp 9 trong quá trình học tập và ôn luyện kỳ thi học kỳ II. Chúc các bạn học tốt!

Xem trước nội dung

TÀI LIỆU HỌC TẬP TOÁN 9 HK2-TỔ TOÁN-THCS ĐIỆN BIÊN-Q.BÌNH THẠNH 1

PHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN BÌNH THẠNH

TRƢỜNG THCS ĐIỆN BIÊN

NHÓM: TOÁN

-----oOo-----

TÀI LIỆU HỌC TẬP TOÁN 9 HỌC KỲ 2

NĂM HỌC: 2019 - 2020

Họ tên học sinh: .............................................................Lớp: .............

LƢU HÀNH NỘI BỘ

TÀI LIỆU HỌC TẬP TOÁN 9 HK2-TỔ TOÁN-THCS ĐIỆN BIÊN-Q.BÌNH THẠNH 3

LỚP 9 PHẦN ĐẠI SỐ

CHƢƠNG 3 HỆ HAI PHƢƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

§1. Khái niệm phƣơng trình bậc nhất hai ẩn 1. Dạng của phƣơng trình bậc nhất hai ẩn: ax by c  . Trong đó a, b, c là các số đã biết (a 0 hoặc b 0 ). Ví dụ Các phương trình sau là phương trình bậc nhất hai ẩn: 2x 3y 9  ; x 5y 0  ; 4x 0y 0   ; 0x 7y 14   ... 2. Nghiệm của phƣơng trình bậc nhất hai ẩn ax by c  . Khi ta thay 0 x x  và 0 y y  ( 0 0 x ;y là các số nào đó), sẽ có hai trường hợp xảy ra:

● Nếu vế trái và vế phải của phương trình bằng nhau thì ta nói cặp số   0 0 x ;y là nghiệm của

phương trình ax by c  . Ta cũng có thể viết     0 0 x;y x ;y  là nghiệm của phương trình

ax by c  . ● Nếu vế trái và vế phải của phương trình khác nhau thì ta nói cặp số   0 0 x ;y không là

nghiệm của phương trình ax by c  . Ví dụ Cho phương trình x 5y 4  , ( 1 ) * x 0  và y 0  vào ( 1 ) thì 0 5.0 4  . Hai vế không bằng nhau. Vậy   0;0 không là một nghiệm của phương trình (1).

* x 6  và y 2  vào ( 1 ) thì 6 5.2 4  . Hai vế bằng nhau. Vậy   6;2 là một nghiệm của phương trình (1).

● Chú ý: Khi viết nghiệm ta phải luôn viết x trước, y sau. 3. Cách viết nghiệm tổng quát của phƣơng trình ax by c  . Phương trình bậc nhất hai ẩn luôn có vô số nghiệm. Do vậy, để viết các nghiệm của nó người ta dùng dạng tổng quát. Có hai cách viết như sau:

3.1 Cách 1: 

x a c y x 1 b b

   

Hệ thức (1) có được là do tính y theo x.

TÀI LIỆU HỌC TẬP TOÁN 9 HK2-TỔ TOÁN-THCS ĐIỆN BIÊN-Q.BÌNH THẠNH 4

3.2 Cách 2:  b c x y 2 a a y

    

Hệ thức (2) có được là do tính x theo y. Ví dụ Viết nghiệm tổng quát của phương trình 3x 5y 4   . a) Cách 1:

Tính y theo x: 3 4 3x 5y 4 5y 3x 4 y x 5 5          .

Nghiệm tổng quát của phương trình trên là:

x 3 4 y x 5 5

   

.

Bây giờ, nếu muốn ghi một nghiệm cụ thể, ta chỉ chọn một giá trị x rồi thay vào hệ thức

3 4 y x 5 5   để tính y. Chẳng hạn:

* 3 4 7 x 1 y .1 5 5 5     . Vậy nghiệm là 7 1; 5      .

*   3 4 2 x 2 y . 2 5 5 5      . Nghiệm là 2 2; 5        .

b) Cách 2:

Tính x theo y: 5 4 3x 5y 4 3x 5y 4 x y 3 3          .

Nghiệm tổng quát của phương trình trên là:

5 4 x y 3 3 y

     

.

Bây giờ, nếu muốn ghi một nghiệm cụ thể, ta chỉ chọn một giá trị y bất kỳ rồi thay vào

hệ thức 5 4 x y 3 3   để tính y. Chẳng hạn:

* 5 4 4 y 0 x .0 3 3 3      . Vậy nghiệm là 4 ;0 3       .

*   5 4 y 1 x . 1 3 3 3     . Nghiệm là   3; 1   .

4. Tập nghiệm của phƣơng trình bậc nhất hai ẩn ax by c   4.1 Biểu diễn tập nghiệm của phƣơng trình ax by c   ● Phương trình ax by c   có vô số nghiệm. Như vậy, ta có vô số cặp số   0 0 x ;y .

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo