Quảng cáo
Các dạng bài tập góc với đường tròn
QR

Các dạng bài tập góc với đường tròn

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Các dạng bài tập góc với đường tròn Bản PDF - Nội dung bài viết Các dạng bài tập góc với đường tròn Các dạng bài tập góc với đường tròn Tài liệu này bao gồm 105 trang, tổng hợp tóm tắt lý thuyết và tuyển chọn các dạng bài tập góc với đường tròn, cung cấp đáp án và lời giải chi tiết. Được thiết kế để giúp học sinh lớp 9 khi học chương trình Toán chương 3 - Hình học. Chương 3 về gốc với đường tròn được chia thành các phần sau: 1. Góc ở tâm và số đo cung. Tóm tắt lý thuyết và các ví dụ minh họa. 2. Liên hệ giữa cung và dây. Tóm tắt lý thuyết, ví dụ và bài tập luyện tập. 3. Góc nội tiếp. Tóm tắt lý thuyết, ví dụ và bài tập luyện tập. 4. Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung. Tóm tắt lý thuyết, ví dụ và bài tập luyện tập. 5. Các bài toán nâng cao về góc có đỉnh ở bên trong và bên ngoài đường tròn. Tóm tắt lý thuyết, ví dụ và bài tập luyện tập. 6. Cung chứa góc. Tóm tắt lý thuyết, ví dụ và bài tập luyện tập. 7. Tứ giác nội tiếp. Tóm tắt lý thuyết, ví dụ và bài tập luyện tập. 8. Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp. Tóm tắt lý thuyết, ví dụ và bài tập luyện tập. 9. Độ dài đường tròn và cung tròn. Tóm tắt lý thuyết, ví dụ và bài tập luyện tập. 10. Ôn tập chương III.

Xem trước nội dung

Chương

3

Góc với đường tròn Chương

3

Góc với đường tròn Chương

3

Góc với đường tròn Chương

3

Góc với đường tròn Chương

3

Góc với đường tròn Chương

3

Góc với đường tròn Chương

3

Góc với đường tròn Chương

3

Góc với đường tròn

Góc ởtâm. Sốđo cung §1

Tóm tắt lí thuyết 1

Định nghĩa 6. Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọi là góc ởtâm.

A

m

B

O

n

Trong hình vẽtrên [ AOB là một góc ởtâm, ˘ AmB là cung nhỏ, ˘ AnB là cung lớn. Định nghĩa 7. ✓Sốđo của cung nhỏbằng sốđo của góc ởtâm chắn cung đó.

✓Sốđo của cung lớn bằng hiệu giữa 360◦và sốđo của cung nhỏ(có chung hai mút với cung lớn).

✓Sốđo của nửa đường tròn bằng 180◦. △ ! 29. Chú ý

✓Cung nhỏcó sốđo nhỏhơn 180◦.

✓Cung lớn có sốđo lớn hơn 180◦.

✓Khi hai mút của cung trùng nhau, ta có “cung không ”với sốđo 0◦và cung cảđường tròn có sốđo 360◦.

Định nghĩa 8. Trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau:

✓Hai cung được gọi là bằng nhau nếu chúng có sốđo bằng nhau.

✓Trong hai cung, cung nào có sốđo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn.

Định lí 13. Nếu C là một điểm nằm trên cung AB thì sđ˜ AB = sđ˜ AC + sđ˜ CB.

515

516 1. Góc ởtâm. Sốđo cung 516 1. Góc ởtâm. Sốđo cung 516 1. Góc ởtâm. Sốđo cung

O C

D

A B

H G

O

E F

Trong hình trên ˜ AB = ˜ CD; ˜ EF > ˜ GH.

Các ví dụ 2

b Ví dụ1. Cho đường tròn (O; R) và dây cung AB = R √

2. Tính sốđo của hai cung AB.

L Lời giải.

Xét tam giác △OAB ta có

AB2 = 2R2 = OA2 + OB2

nên tam giác vuông tại O. Suy ra [ AOB = 90◦. Vậy sốđo cung nhỏ˜ AB là sđd AB = 90◦. Và sốđo cung lớn ˜ AB là sđ˜ AB lớn = 360◦−90◦= 270◦.

A

B

O

□

b Ví dụ2. Cho đường tròn (O; R) và dây cung MN = R √

3. Tính sốđo của hai dây cung MN.

L Lời giải.

KẻOH ⊥MN tại H. ⇒HM = HN (định lí vềđường kính vuông góc dây cung).

Do đó HM = HN = MN

2 = R √

3 2 .

Ta có: cos HMO = MH

MO =

R √

3 2 R =

√

3 2 .

Nên \ HMO = 30◦⇒\ MON = 120◦. Suy ra sốđo cung nhỏsđ¯ MN = \ MON = 120◦. Và sốđo cung lớn sđ¯ MN lớn = 360◦−sđ¯ MN = 360◦−120◦= 240◦.

M

H

O

N

□

b Ví dụ3. Trên đường tròn (O; R) lấy ba điểm A, B, C sao cho dây cung AB = R, BC = R √

2 và tia BO nằm giữa hai tia BA và BC. Tính sốđo các cung nhỏAB, BC và AC.

L Lời giải.

Giáo viên: .................................... Giáo viên: .................................... Giáo viên: ....................................

517 Chương 3. Góc với đường tròn 517 Chương 3. Góc với đường tròn 517 Chương 3. Góc với đường tròn

△AOB đều nên [ AOB = 60◦. △BOC vuông cân tại O nên \ BOC = 90◦. Suy ra sđ˜ AB = sđ [ AOB = 60◦. sđ˜ BC = sđ\ BOC = 90◦. sđ˜ AC = sđ˜ AB + sđ˜ BC = 60◦+ 90◦= 150◦. A

B

C

O

□

b Ví dụ4. Hai tiếp tuyến tại B và C của nửa đường tròn (O; R) cắt nhau tại A. Biết OA = R √

2. Tính sốđo của cung BC.

L Lời giải.

cos [ AOB = OB

OA = R R √

2 = 1 √

2 =

√

2 2 ⇒[ AOB = 45◦.

Suy ra \ BOC = 90◦. Vậy sđ˜ BC = \ BOC = 90◦.

C

A O

B

□

b Ví dụ5. Trên dây cung AB của đường tròn (O) lấy hai điểm H và K sao cho AH = HK = KB. Vẽbán kính OD qua H và bán kính OC qua K. Chứng minh rằng:

1. ˜ AD = ˜ BC;

2. ˜ AD < ˜ DC.

L Lời giải.

1. Tam giác AOB cân tại O nên \ OAH = \ OBK.

Do đó △OAH = △OBK (c.g.c).

⇒\ AOH = \ BOK ⇒˜ AD = ˜ BC.

2. Vẽđường kính AE của đường tròn (O). Ta thấy OH là đường trung bình của tam giác △AKE nên OH ∥KE. ⇒\ AOH = \ OEK, \ HOK = \ OKE. Xét △OEK có OK < OE ⇒\ OEK < \ OKE. ⇒\ AOH < \ HOK ⇒˜ AD < ˜ DC.

B

E

H K A

O

D C

□

Luyện tập 3

} Bài 1. Cho đường tròn (O; R) và một điểm A nằm ngoài đường tròn sao cho OA = 2R. TừA kẻhai tiếp tuyến AB, AC tới đường tròn (B và C là các tiếp điểm). Tìm sốđo cung lớn ˜ BC của

Tài liệu Toán 9 này là của: .................................... Tài liệu Toán 9 này là của: .................................... Tài liệu Toán 9 này là của: ....................................

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo