
Toán 9 Tài liệu dạy học
ĐT: 0344 083 670 1 Toång hôïp: Thaày Hoùa
Bài 1. GÓC Ở TÂM. SỐ ĐO CUNG
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. GÓC Ở TÂM
Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọi là góc ở tâm. Cung nằm bên trong góc gọi là cung bị chắn.
AOB là góc ở tâm, AmB là cung bị chắn bởi AOB . 2. SỐ ĐO CUNG
Số đo cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó.
sñ sñ AmB AOB .
Số đo cung lớn bằng hiệu giữa 360 và số đo của cung nhỏ (có chung hai mút với cung lớn).
sñ sñ 360 AnB AmB
Số đo của nửa đường tròn bằng 180. 3. SỐ ĐO CUNG
Số đo cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó: sñ sñ AmB AOB
Số đo cung lớn bằng hiệu giữa 360 và số đo của cung nhỏ (có chung hai mút với cung lớn).
sñ sñ 360 AnB AmB
Số đo của nửa đường tròn bằng 180. 4. SO SÁNH HAI CUNG Ta chỉ so sánh hai cung trong môt đường tròn hay trong hai đường trong bằng nhau. Khi đó:
Hai cung được gọi là bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau. sñ sñ AB CD AB CD
Trong hai cung, cung có số đo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn.
sñ sñ AB CD AB CD
5. KHI NÀO THÌ sñ sñ sñ AB AC CB
Nếu C là một điểm nằm trên cung AB thì sñ sñ sñ AB AC CB
B. CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Dạng 1: Tìm số đo góc ở tâm – Số đo cung bị chắn
Để tính số đó của góc ở tâm, số đo của cung bị chắn, ta sử dụng các kiến thức sau:
Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó.
Chương
3
Toán 9 Tài liệu dạy học
ĐT: 0344 083 670 2 Toång hôïp: Thaày Hoùa
Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa và số đo của cung nhỏ (có chung hai đầu mút với
cung lớn). Số đo của nửa đường tròn bằng. Cung cả đường tròn có số đo. Sử dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn để tính góc. Sử dụng quan hệ đường kính và dây cung.
Ví dụ 1. Kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành một góc ở tâm có số đo là bao nhiêu độ vào những thời điểm sau
a) 3 giờ. b) 5 giờ. c) 6 giờ. d) 22 giờ.
...........................................................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................... …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.