Quảng cáo
Vở bài tập lớp 9 môn Toán tập 2 phần Hình học
QR

Vở bài tập lớp 9 môn Toán tập 2 phần Hình học

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Vở bài tập lớp 9 môn Toán tập 2 phần Hình học Bản PDF - Nội dung bài viết Vở bài tập lớp 9 môn Toán tập 2 phần Hình học Vở bài tập lớp 9 môn Toán tập 2 phần Hình học Tài liệu này bao gồm 81 trang, mang đến cho bạn các dạng bài tập trắc nghiệm và tự luận môn Toán lớp 9 tập 2 phần Hình học. Trải qua CHƯƠNG 3 với các bài sau: Bài 1: GÓC Ở TÂM. SỐ ĐO CUNG. Tìm số đo góc ở tâm và số đo cung bị chắn Bài 2: LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY. So sánh hai cung Bài 3: GÓC NỘI TIẾP. Tính số đo góc, chứng minh các góc bằng nhau, đoạn thẳng bằng nhau Bài 4: GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG. Tính số đo góc, chứng minh các góc bằng nhau, các đẳng thức hoặc tam giác đồng dạng Bài 5: GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN TRONG. BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN. Chứng minh hai góc hoặc đoạn thẳng bằng nhau Bài 6: CUNG CHỨA GÓC. Quỹ tích là cung chứa góc a, Dựng cung chứa góc Bài 7: TỨ GIÁC NỘI TIẾP, tính số đo các góc và chứng minh tứ giác nội tiếp CHƯƠNG 4 với các bài sau: Bài 1: HÌNH TRỤ. DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ TÍCH CỦA HÌNH TRỤ. Tính chiều cao, bán kính đáy, diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích Bài 2: HÌNH NÓN – HÌNH NÓN CỤT. DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ TÍCH CỦA HÌNH NÓN. Tính diện tích, thể tích và các đại lượng liên quan đến hình nón và hình nón cụt Bài 3: HÌNH CẦU – DIỆN TÍCH MẶT CẦU VÀ THỂ TÍCH HÌNH CẦU. Tính diện tích mặt cầu, thể tích hình cầu và các đại lượng liên quan Qua cấu trúc bài tập chi tiết, bạn sẽ được rèn luyện kỹ năng giải các bài toán Hình học một cách hiệu quả. Hãy tham khảo và thực hành để nâng cao kiến thức của mình trong môn Toán!

Xem trước nội dung

Toán 9 Tài liệu dạy học

ĐT: 0344 083 670 1 Toång hôïp: Thaày Hoùa

Bài 1. GÓC Ở TÂM. SỐ ĐO CUNG

A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. GÓC Ở TÂM

 Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọi là góc ở tâm.  Cung nằm bên trong góc gọi là cung bị chắn.

  AOB là góc ở tâm,  AmB là cung bị chắn bởi  AOB . 2. SỐ ĐO CUNG

 Số đo cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó.

  sñ sñ AmB AOB  .

 Số đo cung lớn bằng hiệu giữa 360 và số đo của cung nhỏ (có chung hai mút với cung lớn).

  sñ sñ 360 AnB AmB   

 Số đo của nửa đường tròn bằng 180. 3. SỐ ĐO CUNG

 Số đo cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó:   sñ sñ AmB AOB 

 Số đo cung lớn bằng hiệu giữa 360 và số đo của cung nhỏ (có chung hai mút với cung lớn).

   sñ sñ 360 AnB AmB   

 Số đo của nửa đường tròn bằng 180. 4. SO SÁNH HAI CUNG Ta chỉ so sánh hai cung trong môt đường tròn hay trong hai đường trong bằng nhau. Khi đó:

 Hai cung được gọi là bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau.     sñ sñ AB CD AB CD   

 Trong hai cung, cung có số đo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn.

    sñ sñ AB CD AB CD   

5. KHI NÀO THÌ    sñ sñ sñ AB AC CB  

 Nếu C là một điểm nằm trên cung AB thì    sñ sñ sñ AB AC CB  

B. CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Dạng 1: Tìm số đo góc ở tâm – Số đo cung bị chắn

Để tính số đó của góc ở tâm, số đo của cung bị chắn, ta sử dụng các kiến thức sau:

 Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó.

Chương

3

Toán 9 Tài liệu dạy học

ĐT: 0344 083 670 2 Toång hôïp: Thaày Hoùa

 Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa và số đo của cung nhỏ (có chung hai đầu mút với

cung lớn).  Số đo của nửa đường tròn bằng. Cung cả đường tròn có số đo.  Sử dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn để tính góc.  Sử dụng quan hệ đường kính và dây cung.

Ví dụ 1. Kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành một góc ở tâm có số đo là bao nhiêu độ vào những thời điểm sau

a) 3 giờ. b) 5 giờ. c) 6 giờ. d) 22 giờ.

...........................................................................................................................................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................... …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo