Quảng cáo
Đề thi tuyển sinh lớp 10 hệ THPTchuyên năm 2005 môn Vật lý
QR

Đề thi tuyển sinh lớp 10 hệ THPTchuyên năm 2005 môn Vật lý

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

1

đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10

Hệ THPT chuyên năm 2005

Môn: vật lý

Câu I

+ Trong T1 = 60 s đầu tiên, bình và nước đá tăng nhiệt độ từ t1 = - 5oC đến t2 = 0 oC:

k.T1 = (m1.c1 + mx.cx)(t2 - t1) (1) + Trong T2 = 1280 s tiếp theo, nước đá tan ra, nhiệt độ của hệ không đổi:

k.T2 = m1. (2) + Trong T3 = 200 s cuối cùng, bình và nước tăng nhiệt độ từ t2 = 0 oC đến t3 = 10oC:

k.T3 = (m1.c2 + mx.cx)(t3 - t2) (3) Từ (1) và (3):

) 5 ( t t

T .k c m c m

) 4 ( t t

T .k c m c m

2 3

3 x x 2 1

1 2

1 x x 1 1

  

  

Lấy (5) trừ đi (4):

) 6 ( t t

T .k t t

T .k ) c c ( m

1 2

1

2 3

3 1 2     

Chia 2 vÕ của 2 phương trình (2) và (6):

1 2

1

2 3

3

2

1 2

1

2 3

3

2

1 2

t t

T t t

T

T

t t

T .k t t

T .k

T .k c c

  

  

  

Vậy:

1 2

1

2 3

3

1 2 2

t t

T t t

T

) c c ( T

  

  

Thay số: kg

J 10 . 36 ,3 336000

) 5 ( 0

60 0 10

200

) 2100 4200 ( 1280 5  

   

  

ThuVienDeThi.com

2

Câu II 1) Gọi x là chiều cao phần nổi của ống. Lực đẩy Acsimét cân bằng với trọng lượng của xăng và ống.

FA = .R2.(h - x).Do.10 Trọng lượng ống: P1 = .(R12 - R12).h.D1.10 Trọng lượng của xăng trong ống:

P2 = .R12.h.D2.10 Ta có phương trình: FA = D1 + D2  .R22.(h - x). Do = .R22.h.D2 + .(R22 - R12).h.D1

  

  

 

  

    

2

1

1

o

o o

o

1

R R D

D D D D 1 h x

Thay số:

  

  

          

2

10

8 1000

800 750 1000

800 1 10 x

x = 10 [ 1 - 0,8 + 0,82.0,05 ] = 2,32 cm.

2) Khi thả ống (đã bóc đáy) vào nước, ống nổi. Gọi chiều cao của phần nổi bây giờ là x1.

- Lực đẩy Acsimét bằng trọng lượng của ống:

F'A = .(R2 - R12).(h - x1).Do.10 = P1 = .(R2 - R12). h.D1.10

. cm 2 1000

800 1 10 D D 1 h x

o

1 1           

  

   

- Lúc đổ xăng vào ống, thì các lực theo phương thẳng đứng tác dụng lên ống không bị thay đổi, nên phần nổi của ống ë ngoàI không khí vẫn là x1 = 2 cm, xăng sẽ đẩy bớt nước ra khỏi ống. Gọi x2 là chiều cao cột xăng trong ống. A'p suất tại 2 điểm M và N là bằng nhau: PM = Po + (h - x1). Do.10 PN = Po + x2. D2.10 + (h - x).Do.10

PM = PN  cm 8 D D

D D h D D

D x x

2 o

1 o

2 o

o 1 2   

  

    

  

 

Khối lượng xăng trong ống:

. kg 2,1 D D

D D D .h. R . D . x. .R m

2 o

1 o 2 2 1 2 2 2 1 x   

  

     

R1 R2

x

h

N

x

h-x

h-x

M

1

2

2

x1

ThuVienDeThi.com

3

Câu III

Phương án 1: Mắc mạch đIện như hình vẽ 3.a Số chỉ của ampe kế là:

)1( ) R R )( R R ( R . R

R . U

R R R

R .

R R R

) R R ( R R

U R R R

R .I I

2 A 1 o

o

2 A o

o

2 1 o

2 A o 1 2 1 o

o 1

   

   

     

Mắc lại mạch điện như hình vẽ 3.b Tương tự, số chỉ của ampe kế bây giờ là:

) 2 ( ) R R )( R R ( R . R

R . U I

2 A o 1 o 1

1 2    

Ta có: . I I R R R R I I

1

2 o 1 1

o

2

1   

Như vậy, từ các số chỉ của 2 ampe kế đọc được từ hai sơ đồ trên và giá trị đã biết của Ro, ta tìm được R1.

Để xác định R2, chỉ cần thay thế R1 và R2 với nhau trong 2 sơ đồ trên rồi thực hiện các phép đo tương tự.

Phương án 2: Mắc 3 sơ đồ sau, đọc được số chỉ của ampe kế lần lượt là Io, I1, I2 tương ứng.

Ta có các phương trình:

Lập lại cách đo tương tự đối với R2 .

  

 

  



 

    

  

  

  

 

 

) I I( I

) I I( I R R

1 ) I I( I

I. I R R

R R R

U I

R R

U I

R R

U I

2 1 o

2 o 1 « 1

2 1 o

2 1 o A

1 o A 2

1 A 1

o A 0

Hình 3.a

o R

2 R

1 R

A

Hình 3.b

o R

2 R

1 R

A

o R A

o ( I )

1 R

1 ( I )

o R A

2 ( I )

1 R A

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo