Quảng cáo
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên Bắc Ninh năm học 2013-2014 môn thi Vật lý (dành cho thí sinh thi vào chuyên lý)
QR

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên Bắc Ninh năm học 2013-2014 môn thi Vật lý (dành cho thí sinh thi vào chuyên lý)

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

UBND tỉnh Bắc Ninh Sở Giáo dục và Đào Tạo

đề thi tuyển sinh vào lớp 10 thpt chuyên

Năm học 2013-2014 Môn thi : Vật lý (Dành cho thí sinh thi vào chuyên Lý) Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 20 tháng 6 năm 2013 Bài 1: (2,0 điểm) Một học sinh làm thí nghiệm để đo nhiệt dung riêng của nhôm như sau: Dùng một bình chứa đầy nước ở nhiệt độ t0 = 18oC. Học sinh đó thả vào bình một hòn bi nhôm ở nhiệt độ t = 100oC, sau khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước trong bình là t1 = 30oC. Học sinh đó lại thả vào bình một hòn bi thứ hai giống hệt hòn bi trên thì nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt là t2 = 41,5oC. Biết khối lượng riêng của nước và của nhôm lần lượt là 1000kg/m3 và 2700kg/m3; nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kgK. Bỏ qua: sự bay hơi của nước khi viên bi tiếp xúc với mặt nước, nhiệt dung riêng của bình chứa và sự trao đổi nhiệt giữa bình chứa với môi trường. Xác định nhiệt dung riêng của nhôm theo thí nghiệm này. Biết nhiệt dung riêng chính xác của nhôm là C = 880 J/kgK. Hỏi phép đo của học sinh này có sai số tương đối là bao nhiêu? Bài 2. (2,5 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Biết UMN không đổi, r = 1, đèn Đ1 loại 6V-3W, đèn Đ2 loại 12V-16W. Biến trở được làm từ một vòng dây dẫn đồng chất, tiết diện đều và uốn thành một vòng tròn tâm O, tiếp điểm A cố định, thanh kim loại CD (có điện trở không đáng kể) tiếp giáp với vòng dây tại hai điểm C, D và có thể quay

xung quanh tâm O. Quay thanh CD đến vị trí sao cho góc thì đèn A o 90 AOD    Đ1 sáng bình thường và công suất tiêu thụ trên toàn biến trở đạt giá trị cực đại. Giả sử rằng điện trở của các bóng đèn không thay đổi khi nhiệt độ thay đổi. 1. Tính điện trở của dây làm biến trở và hiệu điện thế UMN. Đèn Đ2 sáng như thế nào? 2. Khảo sát độ sáng của các đèn khi quay thanh CD quanh O. Bài 3. (2,0 điểm) (Chú ý: thí sinh được áp dụng công thức về thấu kính) Một thấu kính hội tụ L, quang tâm O, trục chính Ox nằm ngang, tiêu cự f tạo ảnh thật ' ' 1 1 A B của một vật sáng A1B1 vuông góc với Ox (A1 nằm trên Ox). Dịch chuyển A1 trên Ox và A1B1 song song với chính nó, tới vị trí A2B2 thì thu được ảnh ' ' 2 2 A B ngược chiều với ảnh ' ' 1 1 A B . Trên hình vẽ chỉ cho ba điểm ' 1 B ,

O và ' 2 B . 1. Hãy vẽ hình xác định vị trí các vật A1B1, A2B2 và tiêu điểm của thấu kính L.

2. Cho ; A1A2 = 12cm và ' ' 1 2 A A = 54cm. Tính tiêu cự f của thấu kính ' ' ' ' 2 2 1 1 A B 2A B  L. Bài 4: (1,5 điểm) Một cục nước đá đang tan, trong nó có chứa một mẩu chì được thả vào trong nước. Sau khi có 200g đá tan chảy thì thể tích phần ngập của cục nước đá giảm hai lần. Khi có thêm 120g đá nữa tan chảy thì cục nước đá bắt đầu chìm. Tìm khối lượng mẩu chì. Cho biết khối lượng riêng của nước đá, nước và chì lần lượt là 0,9g/cm3, 1g/cm3, 11,3g/cm3. Bài 5: (1,0 điểm) Để đo tốc độ âm thanh trong không khí, hai học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Học sinh thứ nhất đặt một cái loa cách bức tường thẳng dài một khoảng để tạo ra một tiếng động lớn, học sinh thứ 1 12 l m  hai đặt một máy thu âm (trong đó tự động ghi nhận thời điểm thu được âm thanh) cách bức tường một khoảng . Học sinh thứ hai quan sát thấy khoảng thời gian giữa lần thứ nhất và lần thứ hai máy 2 15 l m  thu được âm cách nhau . Tính tốc độ truyền âm trong không khí. Biết khoảng cách từ loa tới 0,02 t s  máy thu là và âm thanh phản xạ trên tường tuân theo quy luật phản xạ gương, bỏ qua kích thước 0 50 l m  của loa và máy thu. Bài 6: (1,0 điểm) Một cốc hình trụ khối lượng 180g, bên trong có vạch chia thể tích mỗi vạch chia ứng với 20cm3. Khi cốc không chứa gì thì trọng tâm của cốc nằm ở vạch chia thứ 8 kể từ đáy cốc. Tìm khối lượng nước cần đổ vào để trọng tâm của cốc nước ở vị trí thấp nhất, xác định vị trí ấy? Cho khối lượng riêng của nước là D = 1g/cm3.

============ Hết ============

(Đề thi có 01 trang)

Họ và tên thí sinh: ......................................................................... SBD: ........................................

§Ò chÝnh thøc

Hình 2

  –

M

r

N

D

+ …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo