
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHTN NĂM 2016
MÔN: VẬT LÝ Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu I (2,0 điểm). Cho mạch điện như trên Hình 1, trong đó: các đèn có thông số Đ1 (6 V – 6 W) và Đ2 (12 V – 6 W). Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện có giá trị không đổi bằng U. Bỏ qua điện trở của dây dẫn và khóa K. Ban đầu khóa K đóng. Khi điều chỉnh biến trở đến giá trị Rx = R0 thì cả hai đèn đều sáng bình thường. Giả thiết rằng điện trở của các đèn không đổi.
a) Tìm giá trị của U và R0. b) Mở khóa K. Điều chỉnh giá trị của biến trở: khi Rx = R1 thì đèn Đ1 sáng bình thường, khi Rx =
R2 = 10R1 thì đèn Đ2 sáng bình thường. Tính các giá trị điện trở R, R1 và R2.
Câu II (2,0 điểm). Cho ba bình cách nhiệt đựng nước ở các nhiệt độ ban đầu t1 = 80 C, t2 = 60 C
và t3. Lần lượt múc nước từ bình 1 sang bình 2, từ bình 2 sang bình 3 và từ bình 3 về bình 1; mỗi lần đều múc một lượng nước có khối lượng m và chỉ múc sau khi trong bình đã có cân bằng nhiệt.
Nhiệt độ trong các bình khi có cân bằng nhiệt là t1 = 70 C, t2 và t3 = 40 C. Khối lượng nước
trong bình 1 và bình 2 lúc đầu là m1 = m2 = 1 kg. Bỏ qua mọi hao phí nhiệt.
a) Tính giá trị của m và t2.
b) Thực hiện quá trình như trên rất nhiều lần thì nhiệt độ cuối cùng trong bình 1 là t = 58 C.
Tính khối lượng m3 và nhiệt độ t3 của nước trong bình 3 lúc đầu.
Câu III (2,0 điểm). Người ta đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc với trục chính của một thấu kính
hội tụ. Nếu đặt vật tại A thì ảnh của vật là ảnh thật nằm tại A. Nếu đặt vật tại B thì ảnh của vật là
ảnh ảo nằm tại B và cao bằng ảnh tại A. Các điểm A, B, A, B đều nằm ở trên trục chính của
thấu kính, trong đó A và B cùng nằm phía trước của thấu kính.
a) Ký hiệu O là quang tâm của thấu kính và F là tiêu điểm sau của thấu kính. Chứng minh rằng:
AO2 = AA AF.
b) Người ta tìm thấy hình vẽ minh họa lại bài toán
này trong vở ghi của một học sinh Chuyên Lý Tổng hợp, nhưng do để lâu ngày nên nét vẽ bị
nhòe và nay chỉ còn thấy rõ ba điểm A, A và B
(Hình 2). Trình bày cách dùng thước và compa để xác định vị trí của các tiêu điểm và quang tâm O của thấu kính. Vẽ hình minh họa.
c) Trong bài toán này: AB = 8 cm, AB = 64 cm. Tìm
tiêu cự của thấu kính.
Câu IV (2,0 điểm). Trong mạch điện như trên Hình 3, các ampe kế có điện trở nhỏ không đáng kể. Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện là U = 30 V không đổi. R1
M
U
A2
A1
N C
A B D
R2
Hình 3.
+
A B
Rx
R
K
Đ1
Đ2
Hình 1.
A B
Hình 2.
A
Δ
ThuVienDeThi.com
a) Khi điều chỉnh vị trí của con chạy C thì số chỉ của ampe kế A1 có giá trị thay đổi trong
khoảng từ 1 A đến 1,5 A. Tính giá trị các điện trở R1, R2.
b) Khi điều chỉnh vị trí của con chạy C thì số chỉ của ampe kế A2 có giá trị bé nhất là 0,4 A và
giá trị lớn nhất là IA2max. Tính RMN (giá trị điện trở toàn phần của biến trở) và IA2max.
Câu V (2,0 điểm). Một học sinh được giao nhiệm vụ thực hiện thí nghiệm xác định khối lượng và khối lượng riêng của một vật nhờ các dụng cụ:
Một thanh cứng AB hình trụ đồng chất, có khối lượng m = 100 g, chiều dài L = 50 cm. Dọc
theo thanh có các vạch chia đều đến từng mm.
Một bình nước (khối lượng riêng của nước là D0 = 1 g/cm3).
Vật cần xác định khối lượng M và khối lượng riêng D. Biết M và D có giá trị nằm trong
khoảng: 50 g M 60 g và 4 g/cm3 D 5 g/cm3, nhưng giá trị chính xác thì chưa biết.
Một cuộn chỉ, giá treo. Để xác định M và D, học sinh đó thực hiện các bước như sau:
Bước 1: Treo thanh AB lên giá nhờ sợi chỉ buộc cố định vào điểm C trên thanh. Treo vật M
vào điểm I thích hợp trên thanh AB để thanh cân bằng nằm ngang. a) Cần phải đo các đại lượng nào để xác định M? Lập biểu thức tính M. b) Trong thí nghiệm, học sinh đó chọn điểm C nằm cách đầu B một khoảng BC = 19 cm. Điểm I
nằm cách đầu B một khoảng l1 có giá trị nằm trong khoảng nào?
Bước 2: Nhúng vật M ngập hoàn toàn trong nước. Dịch điểm treo vật đến vị trí J thích hợp
trên thanh AB để thanh vẫn cân bằng nằm ngang. c) Cần phải đo …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.