
1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HK2 – NĂM HỌC 2012-2013
MÔN NGỮ VĂN – LỚP 6 I. PHẦN VĂN BẢN: 1. Bài học đường đời đầu tiên – Tô Hoài
- Kể theo ngôi thứ nhất (Dế Mèn kể) - Bài học đầu tiên của Dế Mèn là không nên kiêu căng, xốc nổi
2. Vượt thác – Võ Quảng
- Nhân vật chính: Dượng Hương Thư - Phương thức biểu đạt: miêu tả - Miêu tả: cảnh thiên nhiên và con người
3. Đêm nay Bác không ngủ – Minh Huệ
- Nhân vật trung tâm: Bác Hồ - Bác Hồ được miêu tả qua cái nhìn của anh chiến sĩ. - Thể thơ: thơ năm chữ - Tấm lòng yêu thương sâu sắc, rộng lớn của Bác với bộ đội và nhân dân.
4. Lượm – Tố Hữu
- Ra đời giai đoạn kháng chiến chống Pháp - Thể thơ: thơ bốn chữ - Phương thức biểu đạt: tự sự + miêu tả + biểu cảm - Sử dụng nhiều từ láy: gợi hình, giàu âm điệu: Đoạn miêu tả hình dáng Lượm “Chú bé loắt choắt... Nhảy trên đường vàng” (Học thuộc lòng) - Cách ngắt dòng các câu thơ (khi tác giả hay tin Lượm hy sinh): thể hiện sự đau xót, nghẹn ngào - Kết cấu đầu cuối tương ứng khắc sâu hình ảnh nhân vật, làm nổi bật chủ đề tác phẩm: Lượm sống mãi trong lòng chúng ta.
5. Cây tre Việt Nam – Thép Mới
- Kết hợp giữa chính luận và trữ tình (Thể kí) - Xây dựng hình ảnh: phong phú, chọn lọc, vừa cụ thể vừa mang tính biểu tượng - Sử dụng hiệu quả các phép tu từ: so sánh, nhân hóa, điệp ngữ
II. PHẦN TIẾNG VIỆT: 1. So sánh: So sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. VD: “Bóng Bác cao lồng lộng - Ấm hơn ngọn lửa hồng” (Minh Huệ)
2. Nhân hóa: a. Khái niệm: Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho con vật, cây cối… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người. b. Các kiểu nhân hóa: Có 3 kiểu
- Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật - Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật - Trò chuyện, xưng hô với vật như với người
(Xem lại các ví dụ đã phân tích)
ThuVienDeThi.com
2
3. Ẩn dụ: a. Khái niệm: Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. b. Các kiểu ẩn dụ: Có 4 kiểu ẩn dụ thường gặp.
(1) Ẩn dụ hình thức VD: Về thăm nhà Bác làng sen Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng. lửa hồng Màu đỏ hoa (hình thức tương đồng) Ẩn dụ hình thức
(2) Ẩn dụ cách thức thắp Hoa nở (cách thức thực hiện) Ẩn dụ cách thức
(3) Ẩn dụ phẩm chất VD: Người cha mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm
Người cha Bác Hồ Ẩn dụ phẩm chất
(4) Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác VD: Ngoài thềm rơi chiếc lá đa Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng. Mỏng: xúc giác thính giác Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
4. Hoán dụ: a. Khái niệm: Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. b. Các kiểu hoán dụ: Có 4 kiểu hoán dụ thường gặp.
(1) Lấy bộ phận để gọi toàn thể VD: Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm Bàn tay: người lao động lấy bộ phận để gọi toàn thể bộ phận toàn thể
(2) Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng VD: Vì lợi ích mười năm trồng cây Vì lợi ích trăm năm trồng người Mười năm: thời gian trước mắt Trăm năm: thời gian lâu dài lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
(3) Lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật VD: Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay Áo chàm đồng bào dân tộc thiểu số phía Bắc lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
(4) Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng VD: Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên Áo nâu: người nông dân Áo xanh: người công nhân lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.