Quảng cáo
Đề học sinh giỏi huyện lớp 8 môn Toán năm 2022 2023 phòng GD ĐT Yên Bình Yên Bái
QR

Đề học sinh giỏi huyện lớp 8 môn Toán năm 2022 2023 phòng GD ĐT Yên Bình Yên Bái

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Đề học sinh giỏi huyện lớp 8 môn Toán năm 2022 2023 phòng GD ĐT Yên Bình Yên Bái Bản PDF - Nội dung bài viết Đề học sinh giỏi huyện lớp 8 môn Toán năm 2022-2023 phòng GD ĐT Yên Bình Yên Bái Đề học sinh giỏi huyện lớp 8 môn Toán năm 2022-2023 phòng GD ĐT Yên Bình Yên Bái Chào quý thầy cô và các em học sinh lớp 8, đây là đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Toán lớp 8 năm học 2022-2023 của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, bao gồm đề chính thức và đề dự bị. Đề thi bao gồm đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Kỳ thi sẽ diễn ra vào ngày 28 tháng 11 năm 2022. Cụ thể, đề thi gồm các câu hỏi sau: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: A = 2×2 + 3x - 4. Tìm các số nguyên x, y thỏa mãn: 2xy + 3x - 5y = 9. Cho hình vuông ABCD. Qua A vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau lần lượt cắt đường thẳng BC tại P và R, cắt đường thẳng CD tại Q và S. Chứng minh ∆AQR và ∆APS là các tam giác cân. QR cắt PS tại H; M, N lần lượt là trung điểm của QR và PS. Chứng minh tứ giác AMHN là hình chữ nhật. Chứng minh P là trực tâm ∆SQR. Chứng minh MN là đường trung trực của AC. Chứng minh bốn điểm M, B, N, D thẳng hàng. File WORD của đề thi có sẵn để quý thầy cô tham khảo. Hãy chuẩn bị kỹ càng và chăm chỉ để vượt qua bài thi một cách xuất sắc. Chúc quý thầy cô và các em học sinh thành công!

Xem trước nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN YÊN BÌNH

ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm: 01 trang)

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Năm học 2022 – 2023 Môn thi: Toán 8 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 28/11/2022 Câu 1: (4,0 điểm): Phân tích đa thức thành nhân tử:

a. 2 x + 7x +12 b. 4 2 x + 2023x + 2022x + 2023 Câu 2: (4,0 điểm):

a. Chứng minh rằng nếu:

2 2 2 x + y + z = xy + xz + yz thì x = y = z

b. Tìm dư trong phép chia đa thức ( )( )( )( ) P(x) x + 2 x + 4 x + 6 x +8 + 2022 =

cho đa thức

2 x +10x + 21. Câu 3: (4,0 điểm):

a. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: 2 A = 2x +3x - 4 b. Tìm các số nguyên x, y thỏa mãn: 2xy +3x -5y = 9

Câu 4: (7,0 điểm):

Cho hình vuông ABCD. Qua A vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau lần lượt cắt đường thẳng BC tại P và R, cắt đường thẳng CD tại Q và S.

a. Chứng minh ∆AQR và ∆APS là các tam giác cân. b. QR cắt PS tại H; M, N lần lượt là trung điểm của QR và PS. Chứng minh tứ giác AMHN là hình chữ nhật.

c. Chứng minh P là trực tâm ∆SQR. d. Chứng minh MN là đường trung trực của AC. e. Chứng minh bốn điểm M, B, N, D thẳng hàng. Câu 5: (1,0 điểm): Chứng minh: 3 2 6 11 6 24 B n n n = − + −  với n là một số tự nhiên lẻ.

Hết

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.

- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ……………………………………. Số báo danh: ………………..

Cán bộ coi thi số 1: …………………………… Cán bộ coi thi số 2: …………………

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Năm học: 2022 – 2023 - Môn: Toán 8 Câu Nội dung Điểm

Câu 1

(4,0 điểm)

2 2 2 ) x 7 12 3 4 12 ( 3 ) (4 12) ( 3) 4( 3) ( 3)( 4) a x x x x x x x x x x x x + + = + + + = + + + = + + + = + +

b) 4 2 4 2 x + 2023x + 2022x + 2023 = x x + 2023x 2023 2023 x − + +

3 2 2 2 x(x 1) 2023(x + x +1) ( 1)( 1) 2023( 1) x x x x x x = − + = − + + + + +

2 2 ( 1)( 2023) x x x x = + + − +

1,0 1,0 0,5 1,0 0,5

Câu 2

(4,0 điểm)

a) Ta có: x2 + y2 + z2 = xy + yz + zx ⇒ 2x2 + 2y2 + 2z2 = 2xy + 2yz + 2zx ⇒ x2 – 2xy + y2 + y2 – 2yz + z2 + z2 – 2zx + x2 = 0 ⇒ (x – y)2 + (y – z)2 + (z – x)2 = 0 (1) Ta có : (x – y)2 ≥ 0, (y – z)2 0 ≥, (z – x)2 0 ≥

Do đó: (1)

0

0

0

x y

y z

z x

− =   ⇒ − =  − = 

.

b) ( )( )( )( ) ( )( ) 2 2 ( ) 2 4 6 8 2022 10 16 10 24 2022 P x x x x x x x x x = + + + + + = + + + + +

Đặt 2 10 21 ( 3; 7) t x x t t = + + ≠− ≠− , biểu thức P(x) được viết lại: ( )( ) 2 ( ) 5 3 2022 2 2007 P x t t t t = − + + = − + Do đó khi chia 2 2 2007 t t − + cho t ta có số dư là 2007

1,0

1,0

1,0

1,0

Câu 3

(4,0 điểm)

a) Ta có: 2 2 3 9 9 A = 2x +3x - 4 = 2 x 2. . 4 4 16 8 x   + + − −    

2 3 41 41 = 2 x + 4 8 8 −  − ≥     Dấu “=” xảy ra khi 3 3 0 4 4 x x − + = ⇔ =

Vậy giá trị nhỏ nhất của A là 41 8 − đạt được khi 3 4 x − =

b) 2xy +3x -5y = 9

4xy + 6x -10y =18 2x(2y +3) -5(2y +3) = 3 ⇒ ⇒ (2y +3)(2x -5) = 3 ⇒ do x, y là các số nguyên nên ta có bảng sau: 2x - 5 -3 -1 1 3 2y + 3 -1 -3 3 1 x 1 2 3 4 y -2 -3 0 -1 Vậy các cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn là: (1;-2), (2;-3), (3;0), (4;-1)

1,0

1,0

0,5

0,5

1,0

Câu 4

(7,0 điểm)

Vẽ đúng hình, cân đối đẹp. a) ADQ ABR ∆ = ∆ (cgv-gn) vì   AR DAQ B =

(cùng phụ với  BAQ ) và DA = BA (cạnh hình

vuông). Suy ra AQ = AR, nên ∆AQR là tam giác vuông cân tại A. Chứng minh tương tự ta có: ∆ABP = ∆ADS do đó AP = AS và ∆APS là tam giác vuông cân tại A. b) AM và AN là đường trung tuyến của tam giác vuông cân AQR và APS nên AN ⊥SP và AM ⊥RQ. Mặt khác:

  PAN PAM = = 450 nên góc MAN vuông. Vậy tứ giác AMHN có ba góc vuông, nên AMHN là hình chữ nhật. c) Theo giả thiết: QA ⊥RS, RC ⊥SQ nên QA và RC là hai đường cao của

∆SQR. Vậy P là trực tâm của ∆SQR.

d) Trong tam giác vuông cân AQR thì MA là trung điểm nên AM = 2 1 QR

⇒MA = MC, nghĩa là M cách đều A và C. Chứng minh tương tự cho tam giác vuông cân ASP và tam giác vuông SCP, ta có NA = NC, nghĩa là N cách đều A và C. Hay MN là trung trực của AC e) Vì ABCD là hình vuông nên B và D cũng cách đều A và C. Nói cách khác, bốn điểm M, N, B, D cùng cách đều A và C nên chúng nằm trên đường trung trực của AC, nghĩa là …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo