Quảng cáo
Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 9 THCS năm học 2010 - 2011 khóa thi ngày 1032011 môn thi Ngữ Văn
QR

Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 9 THCS năm học 2010 - 2011 khóa thi ngày 1032011 môn thi Ngữ Văn

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐĂK NÔNG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2010-2011 Khóa thi ngày: 10/3/2011

Môn thi: NGỮ VĂN Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1. (4.0 điểm) Hãy chỉ ra biện pháp tu từ từ vựng và ý nghĩa của chúng trong các câu thơ sau: a. “Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu”

(Ông đồ, Vũ Đình Liên)

b. Để miêu tả cảnh biệt li của Thúy Kiều với gia đình, đại thi hào Nguyễn Du viết: “Đau lòng kẻ ở người đi Lệ rơi thấm đá, tơ chia rũ tằm”

(Truyện Kiều, Nguyễn Du)

c. “Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm

Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa!”

(Bếp lửa, Bằng Việt)

Câu 2. (6.0 điểm)

NGƯỜI ĂN XIN Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi. Ông chìa tay xin tôi.

Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết làm thế nào. Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông:

- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả. - Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười: - Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi. Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông.

(Theo Tuốc-ghê-nhép, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục 2009, tr.22) Từ câu chuyện trên, em suy nghĩ gì về lòng nhân ái của con người trong cuộc sống.

Câu 3. (10 điểm)

Phân tích những thành công về nghệ thuật miêu tả, khắc họa nhân vật của thi hào Nguyễn Du qua các đoạn trích Truyện Kiều em đã học và đọc thêm.

----------- HẾT -----------

ĐỀ CHÍNH THỨC

ThuVienDeThi.com

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH TỈNH ĐĂK NÔNG NĂM HỌC 2010 – 2011 ------------ Môn thi: NGỮ VĂN

Khóa ngày: 10/03/2011 ------------------------------- HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1. (4.0 điểm) Yêu cầu học sinh trả lời được các câu hỏi: a. Biện pháp tu từ: nhân hóa (buồn, sầu). Ý nghĩa: Nỗi buồn tủi, cô đơn của ông đồ trong buổi suy tàn của nền Hán học. (1.0 điểm) b. Biện pháp tu từ: tiểu đối (kẻ ở-người đi), nói quá (lệ rơi thấm đá), ẩn dụ (tơ chia rũ tằm). Ý nghĩa: Nỗi đau đớn đến đứt ruột của Thúy Kiều khi phải giã biệt gia đình, đồng thời thể hiện tinh thần nhân đạo của Nguyễn Du dành cho nhân vật. (2.0 điểm) c. Biện pháp tu từ: Điệp từ (nhóm). Ý nghĩa: Hình ảnh người bà quen thuộc bên bếp lửa không chỉ nhóm những gì thân thuộc hữu hình mà còn nuôi dưỡng những kí ức tuổi thơ của cháu. (1.0 điểm) Câu 2. (6.0 điểm) Yêu cầu: a) Về kỹ năng: (2.0 điểm) Học sinh biết trình bày suy nghĩ về một vấn đề tư tưởng, đạo lí thông qua một câu chuyện. Biết viết thành bài văn rõ ràng, chặt chẽ. Bài viết mạch lạc, có cảm xúc, tránh lỗi dùng từ, diễn đạt, chính tả… b) Về nội dung: (4.0 điểm) Bài viết có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu được các ý: - Truyện kể về việc cho và nhận của cậu bé và người ăn xin, qua đó ngợi ca cách ứng xử cao đẹp, nhân ái giữa con người với con người. - Sự đồng cảm, tình yêu thương chân thành và cách ứng xử lịch sự là món quà quý giá ta tặng cho người khác. - Và khi ta trao món quà tinh thần quý giá ấy ta cũng nhận được món quà quý giá tương tự. - Truyện gợi cho chúng ta nhiều suy ngẫm về việc cho và nhận trong cuộc sống: cái cho và nhận là gì? Đâu phải chỉ là vật chất, có thể là giá trị tinh thần, có khi chỉ là một câu nói, một cử chỉ… và thái độ khi cho và nhận cần phải chân thành, có văn hóa. - Xác định thái độ sống và cách ứng xử của bản thân: tôn trọng, quan tâm chia sẻ với mọi người… - Câu chuyện có tác dụng giáo dục lòng nhân ái cho mỗi chúng ta… Câu 3. (10 điểm) a) Về kỹ năng: (3.0 điểm) - Học sinh nhận thức được yêu cầu về kiểu bài, nội dung, giới hạn… - Biết làm bài văn nghị luận văn học: bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ; diễn đạt trong sáng, biểu cảm; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu… b) Về nội dung: (7.0 điểm) Học sinh có thể trình bày theo …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo