Quảng cáo
Đề và đáp án thi chọn học sinh giỏi Ngữ văn 9 - Bài số 1 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD & ĐT Tĩnh Gia
QR

Đề và đáp án thi chọn học sinh giỏi Ngữ văn 9 - Bài số 1 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD & ĐT Tĩnh Gia

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG CẤP TỈNH TĨNH GIA Năm học 2016 - 2017 Môn: Ngữ văn 9 – Bài số 1 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2 điểm).

Phát hiện và phân tích giá trị của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:

“Cái cò... sung chát đào chua... câu ca mẹ hát gió đưa về trời

ta đi trọn kiếp con người cũng không đi hết mấy lời mẹ ru

Bao giờ cho đến mùa thu trái hồng trái bưởi đánh đu giữa rằm

bao giờ cho đến tháng năm mẹ ta trải chiếu ta nằm đếm sao” (Trích: Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa, Nguyễn Duy)

Câu 2 (6 điểm).

Viết bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về câu nói sau: “Con người sinh ra không phải để tan biến như một hạt cát vô danh. Họ sinh ra để in dấu lại trên mặt đất, in dấu trong tim người khác.” (Xu khôm linski)

Câu 3 (12 điểm). Ra-xum Ga-đa-tốp được mệnh danh là nhà thơ của mọi thời đại có dành cho báo Nước Nga văn học một cuộc trò chuyện, trong đó bày tỏ sâu sắc suy nghĩ của mình về văn học:“…Nền tảng của bất kì tác phẩm nào phải là chân lí được khắc họa bằng tất cả tài nghệ của nhà văn. Cần phải hát đúng giai điệu về thời đại mình và phải miêu tả nó một cách trung thực bằng những hình ảnh hấp dẫn, không một chút giả tạo.” (Đọc hiểu văn bản, SGK Ngữ văn 9 – 2005, trang 160) Em hiểu lời bàn trên như thế nào? Bằng sự hiểu biết của mình về hoàn cảnh lịch sử đất nước, con người Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, hãy làm sáng tỏ lời bàn ấy qua tác phẩm “Đồng chí” của Chính Hữu và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.

Họ tên học sinh: .....................................................................................; Số báo danh: ..........................

ĐỀ CHÍNH THỨC

ThuVienDeThi.com

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2016- 2017

Môn: Ngữ văn – Lớp 9 I. HƯỚNG DẪN CHUNG:

- Giám khảo chấm kĩ để đánh giá một cách đầy đủ, chính xác kiến thức xã hội, kiến thức văn học và kĩ năng diễn đạt, lập luận trong bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm.

- Hướng dẫn chấm chỉ nêu những nội dung cơ bản, có tính định hướng. Giám khảo vận dụng linh hoạt, sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí. Đặc biệt khuyến khích những bài viết có ý tưởng sáng tạo.

- Bài viết cần có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục. Những bài mắc quá nhiều các loại lỗi dùng từ, chính tả, đặc biệt là văn viết tối nghĩa thì không cho quá nửa số điểm của mỗi câu.

- Chấm theo thang điểm 20 (câu 1: 2 điểm; câu 2: 6 điểm; câu 3: 12 điểm), cho điểm lẻ đến 0,25.

II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ: Câu Nội dung cần đạt Điểm Phát hiện và phân tích giá trị của các biện pháp tu từ 2,0 I

- Phép ẩn dụ: Hình ảnh cái cò, sung chát, đào chua- những sự vật quen thuộc trong đời sống, trong ca dao xưa - tượng trưng cho người phụ nữ, người mẹ và bao nỗi gian truân vất vả của cuộc đời. - Phép nhân hoá: hồng, bưởi đánh đu - Sự vật trở nên sinh động, gần gũi; thể hiện niềm yêu thích tự hào của tuổi thơ. - Phép điệp từ ngữ + Từ “mẹ - ta” được lặp lại tô đậm nỗi nhớ thương. “Ta” vừa là cái tôi của chính nhà thơ muốn giãi bày tâm sự vừa là lời của số đông khi có sự đồng cảm. + Điệp ngữ “Bao giờ cho đến...” Nhấn mạnh niềm khát khao thủa nhỏ và sự hoài niệm thiết tha về những kí ức tuổi thơ đẹp đẽ đi cùng với người mẹ thân yêu của nhà thơ. - Nói quá: Ta đi trọn kiếp con người/ cũng không đi hết mấy lời mẹ ru: nhấn mạnh tình mẹ thật bao la, sâu sắc. Trải qua trọn kiếp con người cũng không sao thấu hiểu hết tấm lòng của mẹ qua những lời ru. - Đánh giá khái quát: Việc sử dụng những biện pháp tu từ trên giúp cảm xúc của nhân vật trữ tình được bộc bạch, dãi bày. Người đọc vừa cảm nhận được hình ảnh người mẹ tần tảo yêu thương vừa hiểu tình cảm thương nhớ, kính yêu, sự hàm ơn, tiếc nuối khôn nguôi của nhà thơ.

0,5

0,25

0,25

0,25

0,25

0,5

Viết bài nghị luận xã hội 6,0 0,5 II

1. Yêu cầu về kỹ năng: Hiểu được yêu cầu của đề ra. Tạo lập được một văn bản nghị luận xã hội có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, lời văn trong sáng, có cảm xúc và giọng điệu …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo