Quảng cáo
Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Đặng Trần Côn TP HCM
QR

Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Đặng Trần Côn TP HCM

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Đặng Trần Côn TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2019-2020 trường THCS Đặng Trần Côn TP HCM Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2019-2020 trường THCS Đặng Trần Côn TP HCM Để giúp các em học sinh lớp 8 chuẩn bị tốt cho đợt kiểm tra định kỳ cuối học kì 2 môn Toán, Sytu xin giới thiệu đến các em bộ đề thi dạng PDF kèm đáp án và lời giải chi tiết, được lấy từ đề thi học kì 2 Toán năm học 2019-2020 trường THCS Đặng Trần Côn, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Dưới đây là một số câu hỏi trích dẫn từ đề thi học kì 2 Toán lớp 8 năm 2019 - 2020 trường THCS Đặng Trần Côn - TP HCM. Hãy cùng tìm hiểu: 1. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc là 50km/h, rồi đi từ B về A với vận tốc lớn hơn vận tốc đi là 10km/h. Hãy tính quãng đường AB biết rằng thời gian về nhanh hơn thời gian đi là 24 phút. 2. Sau một thời gian phát hành, nhà sản xuất đã quyết định giảm giá một dòng máy tính bảng để khuyến mãi. Đợt giảm giá đầu tiên là 5%, đợi giảm giá thứ hai là 4% trên giá sau khi giảm giá đợt thứ nhất. Sau hai đợt giảm giá, một chiếc máy tính bảng được bán với giá 4.560.000 đồng. Hỏi giá chiếc máy tính bảng ban đầu là bao nhiêu? 3. Để đo độ sâu của mực nước biển tại vị trí B như hình vẽ, ta biết rằng tại vị trí H cách bờ biển (điểm A) 10m thì độ sâu là 2m. Hỏi tại vị trí B cách bờ biển 70m thì độ sâu mực nước biển là bao nhiêu? Các em hãy thử giải các bài tập này để rèn luyện kỹ năng và kiến thức Toán học của mình. Đề thi và đáp án chi tiết sẽ giúp các em tự kiểm tra và cải thiện kết quả học tập của mình. Chúc các em thành công!

Xem trước nội dung

UBND QUẬN TÂN PHÚ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

ĐẶNG TRẦN CÔN

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Năm học: 2019 - 2020

Môn: Toán – Lớp 8 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Bài 1: (3,5 điểm) Giải các phương trình sau:

a) 2 2 ( 5) 3 14 2 x x x x    

b)2 ( 3) 4( 3) x x x    c)

2

2 3 4 1 2 1 4 1 2 1 x x x x x x      

Bài 2: (1 điểm) Giải bất phương trình sau và biểu diễn tập nghiệm trên trục số

5 2 1 5 5(3 ) 2 4 6 x x x     

Bài 3: (1,5 điểm) Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc là 50km/h, rồi đi từ B về A với vận tốc lớn hơn vận tốc lúc đi là 10km/h. Tính quãng đường AB biết thời gian về nhanh hơn thời gian đi là 24 phút.

Bài 4: (0,5 điểm) Sau một thời gian phát hành, nhà sản xuất đã ra quyết định giảm giá một dòng máy tính bảng để khuyến mãi. Đợt một giảm 5%, đợt hai giảm 4% trên giá sau khi giảm đợt một. Sau hai đợt giảm giá, một chiếc máy tính bảng hiện được bán với giá 4 560 000 đồng. Hỏi giá chiếc máy tính bảng ban đầu là bao nhiêu?

Bài 5: (3 điểm) Cho ABC  vuông tại A, AH là đường cao.

a) Chứng minh: ABC  HBA  và

2 BA BH.BC 

b) Trên tia đối của tia AC lấy điểm D sao cho AD < AC. Vẽ AE BD  tại E.

Chứng minh:   BEH BCD 

c) Gọi M là giao điểm của EH và AC. Chứng minh: 2 MA MD.MC  .

Bài 6: (0,5 điểm) Người ta muốn đo độ sâu của mực nước biển tại vị trí B như hình vẽ. Biết rằng tại vị trí H cách bờ biển (điểm A) 10m thì độ sâu là 2m. Hỏi tại vị trí B cách bờ biển 70m thì độ sâu mực nước biển là bao nhiêu?

------------HẾT-----------

A

K

H B

C

UBND QUẬN TÂN PHÚ TRƯỜNG THCS ĐẶNG TRẤN CÔN

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2019 – 2020

MÔN: TOÁN LỚP 8

Thầy (cô) chấm bài theo khung điểm định sẵn (học sinh không được làm tắt các bước trình bày bằng cách sử dụng máy tính cầm tay). Nếu học sinh làm cách khác, nhóm Toán của trường thống nhất dựa trên cấu trúc thang điểm của hướng dẫn chấm.

Bài Hướng dẫn chấm Điểm

Bài 1:

a)

b)

c)

 

2

2 2 2 ( 5) 3 14 2

2 10 3 2 14

7 14 2

2

x x x x

x x x x

x x

S

   

    

   



 

2 ( 3) 4( 3) 2 ( 3) 4( 3) 0 ( 3)(2 4) 0

3 0 2 4 0

3

2

2;3

x x x x x x x x

x

x

x

x

S

           

      

    

  

        

2

2

2

2

2 2 2

3 4 1 1 2 4 1 2 1 3 4 1 1 ; 2 1 2 1 2 1 2 1 2

3 (2 1) 4 1 (2 1) 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1

6 3 4 1 2

4 1

x x x x x x x x x x x x x x

x x x x x x x x x x x

x x x x x

x

                    

           

    

  

1 4 x    (Nhận)

1 4 S       

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25x2 0.25 0.25 0.25

Bài 2 5 2 1 5 5(3 ) 2 4 6 6(5 2) 3(1 5 ) 10(3 ) 12 12 12 30 12 3 15 30 10

30 10 15 3 30 12 25 45

9 5

x x x

x x x

x x x

x x x x

x

    

     

     

       

 

Biểu diễn đúng

0.25 0.25 0.25 0.25

Bài 3: Gọi x là độ dài quãng đường AB (đk: x>0; đơn vị: km)

v (km/h) t (giờ) s (km)

Lúc đi 50 x 50 x

Lúc về 60 x 60 x

Đổi 24 phút 2 5  giờ

Theo đề bài ta có phương trình :

x x 2 50 60 5  

6x 5x 120 300 300 300   

6x 5x 120    x 120   (nhận) Vậy độ dài quãng đường AB là : 120km

0.25 0.25 0.5 0.25 0.25

Bài 4: Gọi x ( đồng) là giá ban đầu của máy tính bảng

Theo đề bài, ta có:

(100% 5%)(100% 4%) 4560000

0,912 4560000

5000000

x

x

x

  

Vậy đôi giày có giá ban đầu là 5000000 đồng.

0.25 0.25 0.25 0.25

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo