
Giáo án Bồi dưỡng HSG Văn 6 THCS Đinh Xá
1
Bồi dưỡng Ngữ văn 6 :
***---****---****---*** Buổi 1: Những điều nên nhớ ,những điều cần tránh A. Những điều nên nhớ:
1. Nên đọc thật kỹ đề bài trước khi làm 2. Nên viết vào giấy nháp, đẽo gọt câu cú, ý tưởng rồi hãy viết vào bài chính thức 3. Nên viết cho rõ nét,trình bày sạch sẽ 4. Phải viết hoa các chữ quy định như : - Các địa danh ,tên tác giả, tác phẩm - Đầu đoạn văn viết hoa và lïi vào một ô 5. Nên đọc lại bài viết và sửa chữa những sai phạm nếu có trước khi nộp bài B. Những điều nên tránh:
1.Tránh sai phạm nhiều lỗi chính tả 2. Tránh viết chữ số bừa bãi 3.Tránh dùng hai ba màu mực trong một bài viết 4. Tránh tẩy xoá gạch bỏ nhiều 5. Tránh viết lan man nhớ đâu viết đó, tránh viết câu quá dài, câu dài dễ bị sai ngữ pháp, hoặc lộn xộn ý tưởng lập luận không chặt chẽ Phương pháp dạy Làm văn Viết
Ở lớp 6: A. Văn tự sự 1. Bài văn kể chuyện có thật 2. Tóm tắt một văn bản tự sự 3.Kể chuyện sáng tạo B. Văn miêu tả: 4. Văn tả cảnh, 5. Văn tả người 6. Miêu tả sáng tạo + kể chuyện
Một Số biện pháp tu từ cơ bản . Một số biện pháp tu từ cơ bản Khi học thơ văn chúng ta phải nắm chắc khái niệm cơ bản về một số biên pháp tu từ để phát hiện và cất nghĩa đợc cái hay riêng của câu văn câu thơ . Khi phân tích thơ văn;chúng ta không những không chira đợc tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì mà phải còn nêu bật đợc tác dụng nghệ thuật của nó trong văn cảnh.
ThuVienDeThi.com
Giáo án Bồi dưỡng HSG Văn 6 THCS Đinh Xá
2
Phạm vi tu từ học rất rộng lớn. , ë đây chỉ lu ý chọn lọc một số biện pháp tu từ ngữ nghĩa và biện pháp tu từ có pháp để nâng cao năng lực cảm thụ và bình giảng thơ
I. So sánh: Là đối chiếu hai sự vật,sự việc khác nhaumà lại có một nét nào giống nhau, để tạo nên một hình ảnh cô thể ,hàm sóc .Muốn so nsánh phải sử dụng từ ngữ bắc cầu: nh, tựa,nh- ,là... Trên cơ sá từ bắc cầu,ta phát hiện ra tu từ so sánh. Ví dụ: Trong nh tiếng hạc bay qua. Đục nh tiếng suối mới sa nửa vời ( Truyện Kiều) Tiếng suối trong nh tiếng hát xa. ( Cảnh khuya) Thơng ngời nh thể thơng thân (Ca dao) Quê hơng là chùm khế ngọt. Quê hơng là đờng đi học Quê hơng là con đò nhỏ ( Đỗ Trung Quân)
II. ẩn dụ: ¢ n dụ là cách so sánh ngầm,trong đó ẩn đi vật đợc so sánh mà chỉ nêu hình ảnh so sánh hoặc không sử dụng bắc cầu .Ân dụ và so sánh về bản chất giống nhau,nhng về sắc thái ý nghĩa và biểu cảm có cấp độ khác nhau.Ân dụ hàm sóc hơn, bóng bẩy hơn trong cách diễn đạt - So Sánh:A nh B : Mặt đẹp nh hoa, da trắng nh phấn _ Ân dụ :(...) -> lặn lội thân cò khi quãng vắng (Thơng vợ) “Mặt đẹp nh hoa, da trắng nh phấn” -> Phải sử dụng “Nh’’ để bắc cầutạo nên hai hình ảnh so sánh miêu tả,”Mặt đẹp, da trắng” Mặt hoa da phấn -> cách viết hàm sóc hơn,sắc thái ý nghĩa rộng lớn hơn tạo ra nhiều liên tởng
Chỉ có thuyền mới hiểu Biển mênh mông nhêng nào Chỉ có biển mới biết Thuyền đi đâu về đâu
( Thuyền và biển –Xuân Quỳnh) Sai nha bỗng thấy bốn bÒ xôn xao
Ngời nách thíc, kẻ tay đao Đầu trâu mặt ngựa ào ào nh sôi
( TruyÖn KiÒu)
ThuVienDeThi.com
Giáo án Bồi dưỡng HSG Văn 6 THCS Đinh Xá
3
III.Nhân hoá: Nhân hoá là sự diễn đạt bằng cách biến các vật không phải là ngời thành những vật mang tính nh con ngời Biết dùng phép nhân hoá hợp lý sẽ tạo cho ngoại vật ngoại cảnh mang hồn ngời ,tình ngời, tính biểu cảm của văn thơ trở nên đậm đà sâu sắc Khăn thơng nhớ ai Khăn rơi xuống đất Khăn thơng nhớ ai Khăn vắt trên vai Khăn thơng nhớ ai Khăn chùi níc mắt Đèn thơng nhớ ai Mà đèn không tắt Mắt thơng nhớ ai Mắt nghủ không yên Đêm qua em những lo phiền Lo vì một nỗi cha yên mọi bÒ (Ca dao)
Việt Nam Ôi Tổ quốc thơng yêu! Trong khổ đau Ngời đẹp hơn nhiều, Nh bà mẹ sớm chiều gánh nặng Nhẫn nại nuôi con, suốt đời im lặng...
IV .Hoán dụ: Là phép tu từ trong đó ngời ta dùng hình ảnh mang ý nghĩa này để diễn đạt thay cho một ý khác có quan hệ liên tởng
Hỡi những trái tim không thể chết Chúng tôi đi theo vết các anh Những hồn trần phú vô danh Sông xanh biển cả cây xanh nói ngàn ( Tố Hữu) Vì sao trái đất nặng ân tình Nhắc mãi tên ngời Hồ …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.