
TUẦN 5 Tiết Tên bài dạy 21 Sự phát triển của từ vựng 22,23 Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14) 24 Sự phát triển của từ vựng (Tiếp theo) 25 Truyện Kiều của Nguyễn Du Ngày soạn: 16/9/2016 Ngày dạy : 19/9/2016 – 24/9/2016
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học sinh nắm được: I. Kiến thức. HS nắm được cách phát triển của từ vựng thông dụng. II. Kỹ năng. Rèn kĩ năng sử dụng vốn từ theo đúng chuẩn mực. III. Thái độ. Giáo dục ý thức dung từ tiếng Việt chính xác, linh hoạt, hiệu quả. IV.Nội dung trọng tâm: -Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ -Hai phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ. B/ PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC, PHƯƠNG PHÁP : I.Phương tiện, thiết bị: 1. Giáo viên: giáo án, sgk, bảng phụ. 2. Học sinh : vở ghi, vở bài tập, sgk. II. Các phương pháp: 1. Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm... 2.Kĩ thuật: Động não C.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH: I.Năng lực chung: 1.Tự học, nắm bắt nội dung. 2. HS đặt câu hỏi, tư duy, giải quyết vấn đề, xác định và làm rõ thông tin, phân tích thông tin. 3.HS làm việc nhóm, hợp tác, giao tiếp,tự quản lí. II.Năng lực chuyên biệt:
1- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản. Trao đổi về sự phát triển của từ vựng trong tiếng việt. 2-Ra quyết định: Lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp. Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc. Hai phương thức phát triển chủ yếu là ẩn dụ và hoán dụ. D/ Tiến trình các hoạt động dạy học: I. Ổn định tổ chức : KT sĩ số
ThuVienDeThi.com
II. Kiểm tra bài cũ : 5’ ?Thế nào là cách dẫn trực tiếp? Cho ví dụ. ->Dẫn nguyên văn lời nói, ý nghĩ của người nói, nhân vật. Đặt trong dấu ngoặc kép. III. Bài mới : Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 phút) GV thuyết trình, giới thiệu.
Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội. Ngôn ngữ không ngừng biến đổi theo sự vận động của xã hội. Tiếng Việt của ta là một ngôn ngữ không ngừng phát triển mạnh mẽ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học -Thời gian:28 phút -Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm -Trọng tâm kiến thức: Xác định được sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ. -Năng lực hình thành:hiểu được nghĩa gốc, nghĩa chuyển và sử dụng từ đúng nghĩa. -Gv:Trong bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”có câu “Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế”.Cho biết từ kinh tế trong bài thơ này là gì? Kinh tế là hình thức nói tắt của kinh bang tế thế có nghĩa là trị nước cứu đời. Câu thơ ý nói tác giả ôm ấp hoài bão trông coi việc nước, cứu giúp người đời. -Gv:Ngày nay chúng ta có thể hiểu từ này theo nghĩa như cụ Phan Bội Châu đã dùng không? -Gv:Qua đó em nhận xét gì về nghĩa của từ? Nghĩa của từ không phải bất biến. Nó thay đổi theo thời gian.Có những nghĩa bị mất đi và có những nghĩa mới được hình thành. -Hs: Đọc ví dụ -Gv:Hãy xác định nghĩa của từ “xuân” trong ví dụ trên? -Gv:Từ xuân 1 có nghĩa là gì? -Gv:Từ xuân 2 có nghĩa là gì?
I/Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ 1/Ví dụ:
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế -Kinh tế: Có nghĩa là trị nước cứu đời.
-(Ngày nay)Kinh tế: Là toàn bộ hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra. ->Nghĩa của từ không phải bất biến. Nó có thể thay đổi theo thời gian.
2/Ví dụ: *Ví dụ a: Xuân -Xuân 1:Mùa xuân là mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thời tiết ấm dần lên, thường được coi là mở đầu của năm (Nghĩa gốc). -Xuân 2:Thuộc về tuổi trẻ.(Nghĩa chuyển).
*Ví dụ b:Tay -Tay 1:Bộ phận phía trên của cơ thể, từ vai đến ngón, dùng để cầm nắm. (nghĩa gốc) -Tay 2:Người chuyên hoạt động hay giỏi về một môn, một nghề nào đó. =>Xuân:chuyển theo phương thức ẩn dụ. =>Tay:Chuyển theo phương thức hoán dụ. *Ghi nhớ: sgk
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.