
Trường THCS Nhơn Mỹ Năm học 2015 – 2016
Nguyeãn Taán Ngoïc Coâng ngheä 9
Tuaàn 01 Ngaøy soaïn 15. 08. 2015 Tieát 01 Bài 1
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết được vị trí, vai trò của nghề điện dân dụng đối với sản xuất và đời sống. Biết được một số thông tin cơ bản về nghề điện dân dụng. 2. Kĩ năng: Biết cách chọn nghề điện dân dụng. 3. Thái độ: Có ý thức tìm hiểu nghề giúp cho việc định hướng nghề sau này. Biết được một số biện pháp an toàn trong nghề điện dân dụng. II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của GV: Đồ dùng dạy học: Tìm hiểu nghề điện dân dụng. Phương án tổ chức lớp học, nhóm học. 2. Chuẩn bị của HS: Tìm hiểu nghề điện dân dụng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tình hình lớp: (1’) Điểm danh học sinh trong lớp. Chuẩn bị kiểm tra bài cũ 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Giảng bài mới: (1’) a. Giới thiệu bài: Để biết nghề điện dân dụng như thế nào? b. Tiến trình bài dạy
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động 1. Tìm hiểu về nghề điện dân dụng 31’
* Để biết nghề điện dân dụng như thế nào? - Các em đọc bài học. * Ta tìm hiểu vai trò, vị trí của nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống. - Cho biết nghề điện dân dụng có vai trò, vị trí như thế nào trong sản xuất và đời sống?
* Ta tìm hiểu về đặc điểm và yêu cầu của nghề điện dân dụng. - Đặc điểm của nghề điện dân dụng gồm có: đối tượng lao động, nội dung lao động, điều kiện làm việc của nghề điện dân dụng. * Ta xét đối tượng lao động của nghề điện dân dụng. - Đối tượng lao động của nghề điện dân dụng là gì? * Ta xét phần 2. - Nhóm các em làm câu hỏi ở
- Đọc bài học.
- Sử dụng điện năng phục vụ cho đời sống, sinh hoạt và lao động sản xuất của các hộ tiêu thụ điện. Nghề điện dân dụng góp phần đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. - Đối tượng lao động: Các thiết bị điện và đồ dùng điện. Nguồn điện xoay chiều và một chiều. Thiết bị đo lường điện. Vật liệu và dụng cụ làm việc của nghề điện. - Lắp đặt mạng điện SX và SH: lắp đặt mạng điện chiếu
I. Vai trò, vị trí của nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống. - Nghề điện dân dụng sử dụng điện năng phục vụ cho đời sống, sinh hoạt và lao động sản xuất của các hộ tiêu thụ điện. - Nghề điện dân dụng góp phần đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. II. Đặc điểm và yêu cầu của nghề điện dân dụng. 1- Đối tượng lao động của nghề điện dân dụng: - Các thiết bị điện và đồ dùng điện. - Nguồn điện xoay chiều và một chiều. - Thiết bị đo lường điện. - Vật liệu và dụng cụ làm việc của nghề điện.
GIỚI THIỆU NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG
ThuVienDeThi.com
Trường THCS Nhơn Mỹ Năm học 2015 – 2016
Nguyeãn Taán Ngoïc Coâng ngheä 9
phần 2: Hãy sắp xếp các công việc sau cho đúng với chuyên ngành của nghề điện dân dụng vào các cột trong bảng: Lắp đặt mạng điện chiếu sáng trong nhà. Lắp đặt điều hoà không khí. Lắp đặt đường dây hạ áp. Sửa chữa quạt điện. Lắp đặt máy bơm nước. Bảo dưỡng và sửa chữa máy giặt. - Gọi vài nhóm trả lời. - Vậy nội dung lao động của nghề điện dân dụng là gì? * Ta xét phần 3. - Các em làm câu hỏi phần 3: Công việc lắp đặt đường dây cung cấp điện thường được tiến hành trong môi trường như thế nào? Hãy đánh dấu (x) vào ô trống những cụm từ về môi trường làm việc của nghề điện. - Công việc lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, đồ dùng điện thường được tiến hành trong nhà. - Vậy điều kiện làm việc của nghề điện dân dụng là gì? * Ta xét phần 4. - Yêu cầu của nghề điện dân dụng đối với người lao động là gì?
* Để biết tương lai nghề điện dân dụng như thế nào? - Nghề điện có những triển vọng gì? * Để biết đào tạo nghề điện ở đâu? - Nêu những nơi đào tạo nghề điện?
sáng trong nhà và đường dây hạ áp. Lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện: lắp đặt điều hoà không khí và máy bơm nước. Vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa: sửa chữa quạt điện, bảo dưỡng và sửa chữa máy giặt. - Theo chuẩn bị. - Nội dung lao động: Lắp đặt mạng điện sản xuất và sinh hoạt. Lắp đặt các thiết bị và đồ dùng điện. Vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa mạng điện, thiết bị và đồ dùng điện. - Đánh dấu vào ô trống những cụm từ: Làm việc ngoài trời. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.